- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Hồng T và chị Trần Diệu L. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN Đ THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 549 /2017/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 794/2017/TLST - HNGĐ ngày 14/8/2017, về việc: yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, giữa người yêu cầu:
- Anh Vũ Hồng T, sinh năm: 1973; Hộ khẩu thường trú: phường M, quận Đ, Hà Nội.
- Chị Trần Diệu L, sinh năm: 1983; Hộ khẩu thường trú: phường M, quận Đ, Hà Nội. Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 57, Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự ngày 15/8/2017;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự khi ly hôn ngày 15/8/2017 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Hồng T và chị Trần Diệu L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Con chung: Xác nhận anh T, chị L có 01 con chung là Vũ Hoàng H (nam), sinh ngày 28/4/2010. Giao cháu H cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng, chị L cấp dưỡng nuôi con 2.000.000đ/tháng; việc cấp dưỡng được thực hiện từ tháng 08/2017 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác thay thế. Chị L có quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung, không ai được ngăn cản.
- Tài sản chung (gồm động sản, bất động sản): Anh T, chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xét.
- Nợ chung: Anh T, chị L xác nhận không vay nợ ai, không cho ai vay nợ nên Tòa không xét.
- Án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của chị L chịu cả 300.000đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006035 ngày 14/8/2017 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đống Đa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Đ; - UBND p.M; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Vƣơng Đăng Khoa |