vanban.org

Quyết định 549/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND Q. Ba Đình, TP. Hà Nội Tuyên án 13/12/2017 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành C và Chị Nguyễn Hải Y. 2.

Về các khoản vay nợ: Hai bên không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết. * Về án phí sơ thẩm: Anh C tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mƣơi nghìn) đồng án phí đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp. Anh Chung đƣợc hoàn trả 150.000 đồng theo biên lai thu số 7873 ngày 29 tháng 11 n… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành C và Chị Nguyễn Hải Y. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BA ĐÌNH
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 549/2017/QĐST-HNGĐBa Đình, ngày 13 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 687/2017/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 12 năm 2017 giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Thành C, sinh năm 1986, Đăng ký hộ khẩu: Tổ 29 phƣờng Đ, quận L, thành phố Hà Nội; Nơi cƣ trú: số Nguyễn Văn Cừ, phƣờng Đ, quận L, thành phố Hà Nội. 2. Bị đơn: Chị Nguyễn Hải Y, sinh năm 1988, Nơi cƣ trú: phố Nguyễn Khắc Hiếu, phƣờng T, quận B, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 144; khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015; Căn cứ Điều 51, 55 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Anh Nguyễn Thành C và Chị Nguyễn Hải Y có đăng ký kết hôn vào 27 tháng 4 năm 2010 tại UBND phƣờng T, quận B, thành phố Hà Nội (số 19; Quyển số: 02/2010). Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Thành C và Chị Nguyễn Hải Y. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Vợ chồng không có con chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về tài sản chung và nhà ở: Vợ chồng tự thỏa thuận về tài sản chung và nhà ở nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.

- Về các khoản vay nợ: Hai bên không yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết. * Về án phí sơ thẩm: Anh C tự nguyện chịu 150.000 (một trăm năm mƣơi nghìn) đồng án phí đƣợc trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp. Anh Chung đƣợc hoàn trả 150.000 đồng theo biên lai thu số 7873 ngày 29 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ