- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "Nguyễn Minh H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của ông Nguyễn Minh H.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 549 /2017/QĐDS – ST Ngày: 30/8/2017. V/v: yêu cầu tuyên bố một người mất tích. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần giải quyết việc dân sự:
Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Bảo Thu – Thẩm phán.
Thư ký phiên họp: Ông Trần Văn Điệp – Thư ký Tòa án nhân dân Quận Gò Vấp.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận Gò Vấp tham gia phiên họp: Bà Trần Thị Hải Huyền - Kiểm sát viên.
Trong ngày 30 tháng 8 năm 2017 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận Gò Vấp mở phiên họp công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 93/2017/TLST-DS ngày 14/3/2017 về yêu cầu: “Tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp số: 1880/ 2017/QĐST-DS ngày 21/8/2017.
1.Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1979.
Thường trú: đường P, Phường C, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
2.1. Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1988.
Địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: đường P, Phường C, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
2.2. Em Nguyễn Bình A, sinh ngày 01/8/2012.
Thường trú: đường P, Phường C, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của em Nguyễn Bình A: Ông Nguyễn Minh H, sinh năm 1979 là đại diện theo pháp luật (cha ruột).
Thường trú: đường P, Phường C, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết: Yêu cầu tuyên bố bà Nguyễn Thị L mất tích.
NHẬN ĐỊNH:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp và lời trình bày của các đương sự tại phiên họp, Tòa án nhân dân Quận G nhận định:
Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Toà án: Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 01 quyển số 01/2013 ngày 04/01/2013 của UBND Phường C, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh có đủ cơ sở xác định ông Nguyễn Minh H và bà Nguyễn Thị L là vợ chồng. Ông bà có 01 con chung là trẻ Nguyễn Bình A, sinh ngày 01/8/2012 theo Giấy khai sinh số 260/2012 quyền số 02/2012 ngày 01/10/2012 của UBND Phường C, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015 thì ông Nguyễn Minh H là chồng của bà Nguyễn Thị L được quyền yêu cầu Toà án tuyên bố bà Nguyễn Thị L mất tích và yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân Quận G theo quy định tại khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35 và điểm b khoản 2 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Về yêu cầu của các đương sự: Theo lời trình trình bày của ông Nguyễn Minh H thì ông và bà Nguyễn Thị L là vợ chồng. Ông bà có 01 con chung tên là Nguyễn Bình A, sinh ngày 01/8/2012. Đầu năm 2013, hai bên xảy ra mâu thuẫn, bà L kêu ông về Cà Mau sinh sống nhưng ông không đồng ý. Sau đó bà L nói với ông là bà về thăm cha mẹ ruột ở Cà Mau nhưng bà bế cháu A cùng tiền dành dụm của hai vợ chồng đi từ đó đến nay không về. Ông đã về Cà Mau tìm kiếm và nhiều nơi khác nhưng không có kết quả. Nay ông yêu cầu Toà án tuyên bố bà Nguyễn Thị L mất tích để ông làm thủ tục ly hôn.
Theo xác nhận của Công an Phường C, Quận G ngày 27 tháng 3 năm 2017 thì: “Bà Nguyễn Thị L, SN 1988 có hộ khẩu thường trú tại số 380/1/7 đường P, phường C, quận G nhưng bỏ địa phương đi đâu chưa rõ địa chỉ nơi đến từ tháng 5.2014 đến nay”.
Tòa án đã ra quyết định tìm kiếm bà Nguyễn Thị L bằng cách đăng trên báo vào các ngày 24,25,26/4/2017, phát trên Đài tiếng nói Việt Nam ba lần trong ba ngày 01,02,03/5/2017, đăng trên Cổng thông tin điện tử của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ngày 12,13,14/4/2017. Đến nay đã hết thời hạn 04 tháng kể từ ngày đăng, phát thông báo lần đầu tiên nhưng vẫn không có tin tức gì về bà Nguyễn Thị L.
Như vậy, bà L đã biệt tích trên 02 năm liền và không có tin tức xác thực là còn sống hay đã chết, nên theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật dân sự 2015 Toà án nhân dân Quận G có đủ cơ sở tuyên bố bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1988, địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: đường P, Phường C, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh mất tích.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Quận G tham gia phiên họp đề nghị chấp nhận yêu cầu của ông H.
Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Minh H phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39, Điều 367, Điều 369, Điều 370, Điều 371, Điều 372, Điều 387, Điều 388 và Điều 389 Bộ luật tố tụng dân sự 2015; khoản 1 Điều 68 Bộ luật dân sự năm 2015; Luật phí và lệ phí năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Luật thi hành án dân sự năm 2008.
1.Chấp nhận yêu cầu tuyên bố một người mất tích của ông Nguyễn Minh H.
Tuyên bố bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1988, địa chỉ cư trú trước khi biệt tích: đường P, Phường C, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh mất tích.
2.Về lệ phí giải quyết việc dân sự phải nộp: Ông Nguyễn Minh H phải chịu lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông đã nộp theo biên lai thu số 0018023 ngày 14/3/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận G. Ông H đã nộp đủ lệ phí.
3.Các đương sự có quyền kháng cáo quyết định này trong thời hạn 10 (mười) ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Trường hợp không có mặt tại phiên họp giải quyêt việc dân sự thì thời hạn đó được tính từ ngày họ nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định được thông báo, niêm yết.
4.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND Q.G ; - Chi cục THADS Q.G; - Các đương sự; - Ủy ban nhân dân p.C; - Lưu HS – VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Bảo Thu |