- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 548/2020/QĐST-HNGĐ | Bình Thạnh, ngày 03 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 58; 81; 82; 83; 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 0594/2020/TLST-VHNGĐ ngày 19 tháng 5 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Huỳnh Thanh H, sinh năm: 1975;
Địa chỉ: 414/70 Nơ Trang L, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Bà Lê Thị Ngọc G, sinh năm: 1986;
Địa chỉ: 414/70 Nơ Trang L, Phường X, quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 24 do Ủy ban nhân dân Phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 02/3/2018; Căn cứ vào lời trình bày của ông H, bà G thì quan hệ hôn nhân giữa ông H và bà G là hợp pháp. Ông H và bà G cùng xác định trong quá trình chung sống luôn bất đồng quan điểm, hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông bà là có căn cứ và hợp pháp.
Về con chung: Ông Huỳnh Thanh H và bà Lê Thị Ngọc G xác nhận có con chung tên 02 con chung tên: Huỳnh Lê Ngọc T, sinh ngày: 17/3/2008 và Huỳnh Lê Ngọc T, sinh ngày: 23/9/2018. Hai bên thống nhất giao trẻ Huỳnh Lê Ngọc T cho ông Huỳnh Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng và trẻ Huỳnh Lê Ngọc T cho bà Lê Thị Ngọc G trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Ông H và bà G cùng trình bày tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Lệ phí Tòa án giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, ông H và bà G thỏa thuận chịu lệ phí Tòa án là 300.000 đồng.
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26/5/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Thanh H và bà Lê Thị Ngọc G thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Huỳnh Lê Ngọc T, sinh ngày: 17/3/2008 và Huỳnh Lê Ngọc T, sinh ngày: 23/9/2018. Hai bên thống nhất giao trẻ Huỳnh Lê Ngọc T cho ông Huỳnh Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng và trẻ Huỳnh Lê Ngọc T cho bà Lê Thị Ngọc G trực tiếp nuôi dưỡng. Hai bên không yêu cầu cấp dưỡng.
Sau khi ly hôn, ông H và bà G có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, ông H và bà G được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng, ông H và bà G thỏa thuận chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2019/0087538 ngày 15/5/2020 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Bình Thạnh; - UBND Phường X, Q.Bình Thạnh. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc An |