vanban.org

Quyết định 548/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 21/08/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Anh T, sinh năm 1980 Địa chỉ: Số B đường H, phường T, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người trực tiếp nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 548/2019/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 21 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Tố Nhân.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Kim Hồng

2. Bà Lê Thị Kim Em

- Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235, 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 443/2019/TLST-HNGĐ, ngày

25/6/2019 về việc “tranh chấp thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa ông Cao Đức Th đồng ý giao lại trẻ Cao Kỳ D sinh ngày

22/10/2013 (mà ông Cao Đức Th đang trực tiếp nuôi dưỡng) cho bà Trần Anh T

trực tiếp nuôi dưỡng kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi

trẻ thành niên. Ghi nhận sự tự nguyện của bà Trần Anh T không yêu cầu ông

Cao Đức Th cấp dưỡng nuôi con. Xét, các đương sự tự thỏa thuận được với

nhau về việc giải quyết vụ án và sự thỏa thuận đó của các đương sự là hoàn toàn

tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Anh T, sinh năm 1980

Địa chỉ: Số B đường H, phường T, Quận Y, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Cao Đức Th, sinh năm 1978

Địa chỉ: Số c đường L, khu phố 4, phường T, Quận V, Thành phố Hồ Chí

Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

[2.1] Các đương sự tự nguyện thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi

con sau ly hôn tại Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của

các đương sự số 77/2019/QĐST-HNGĐ ngày 21/02/2019 của Tòa án nhân dân

Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

[2.2] Giao bà Trần Anh T trực tiếp nuôi dưỡng trẻ Cao Kỳ D sinh ngày

22/10/2013 kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi trẻ thành niên.

[2.3] Ông Cao Đức Th không cấp dưỡng nuôi con.

[2.4] Ông Cao Đức Th có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi

dưỡng, giáo dục con mà không ai có quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con. Vì quyền lợi về mọi mặt của con, khi có yêu cầu của cha (ông Cao Đức Th), hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

[2.5] Án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng,

nguyên đơn bà Trần Anh T tự nguyện chịu, bà Trần Anh T đã nộp tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số 0031294 ngày 25/6/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Trần Anh T đã nộp đủ án phí.

[3] Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

[4] Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

HỘI THẨM NHÂN DÂN

Cỡ chữ