vanban.org

Quyết định 546/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Hồng Q và ông Nguyễn Như L thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50, quyển số 01/2015, đăng ký ngày 24/7/2015 do Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh cấp). Về con chung: Giao người con chung tên Nguyễn Phúc Gia B, sinh ngày 13/10/2017 cho b… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 546/2025/QĐST-HNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 23 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Điều 107, Điều 110, Điều 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 343/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 9 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Lưu Hồng Q, sinh năm 1994;

Thường trú: số a đường b, phường Bình Tiên, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Ông Nguyễn Như L, sinh năm 1989;

Thường trú: số c đường d, phường Vườn Lài, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 9 năm 2025, những nội dung các đương sự thỏa thuận được như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Hồng Q và ông Nguyễn Như L tự nguyện chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh. Quá trình chung sống do bất đồng quan điểm nên hai bên thường xuyên phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được. Nhận thấy, tình cảm vợ chồng không còn nên bà Lưu Hồng Q và ông Nguyễn Như L yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Bà Lưu Hồng Q và ông Nguyễn Như L cùng khai hai bên có 01 (một) người con chung tên Nguyễn Phúc Gia B, sinh ngày 13/10/2017. Hai bên thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Phúc Gia B cho bà Lưu Hồng Q trực tiếp nuôi dưỡng, ông Nguyễn Như L cấp dưỡng nuôi con chung số tiền là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng.

Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung bắt đầu từ ngày 05/10/2025 cho đến khi kết thúc thời hạn cấp dưỡng theo luật định.

Về tài sản chung: Bà Lưu Hồng Q và ông Nguyễn Như L cùng xác định không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung và nghĩa vụ dân sự chung: Bà Lưu Hồng Q và ông Nguyễn Như L cùng xác định không có khoản nợ nào chung và cũng không thực hiện nghĩa vụ dân sự với ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) do bà Lưu Hồng Q và ông Nguyễn Như L chịu.

Xét thấy bà Lưu Hồng Q và ông Nguyễn Như L thực sự tự nguyện ly hôn, Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung. Sự thỏa thuận trên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận yêu cầu của các đương sự.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Hồng Q và ông Nguyễn Như L thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 50, quyển số 01/2015, đăng ký ngày 24/7/2015 do Ủy ban nhân dân Phường 3, Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).

- Về con chung: Giao người con chung tên Nguyễn Phúc Gia B, sinh ngày 13/10/2017 cho bà Lưu Hồng Q trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Như L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 5.000.000 (Năm triệu) đồng/tháng.

Thời gian cấp dưỡng nuôi con chung bắt đầu từ ngày 05/10/2025 cho đến khi kết thúc thời hạn cấp dưỡng theo luật định.

Việc giao nhận tiền cấp dưỡng do hai bên tự thực hiện hoặc tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền. Nếu ngày giao nhận trùng vào ngày lễ hoặc ngày nghỉ thì sẽ được thực hiện vào ngày tiếp theo sau đó.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án không thực hiện việc cấp dưỡng theo thỏa thuận nêu trên thì hàng tháng còn phải chịu khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng hoặc phương thức cấp dưỡng nuôi con theo qui định tại các Điều 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lưu Hồng Q và ông Nguyễn Như L cùng xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Lưu Hồng Q và ông Nguyễn Như L chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0016184 ngày 09/9/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ