- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh ĐMH, sinh năm 1988 và chị NTB, sinh năm 1991.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN G THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 546/2024/QĐST-HNGĐ | G, ngày 26 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 495/2024/TLST–HNGĐ ngày 26 tháng 11 năm 2024, về việc: Ly hôn, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh ĐMH, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện G, thành phố H.
- Bị đơn: Chị NTB, sinh năm 1991; địa chỉ: Thôn X, xã T, huyện G, thành phố H.
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án và Danh mục án phí, lệ phí Toà án kèm theo;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh ĐMH, sinh năm 1988 và chị NTB, sinh năm 1991.
2. Công nhận sự thoả thuận của anh ĐMH và chị NTB, cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Anh ĐMH và chị NTB cùng xác định anh chị có 02 con chung là cháu ĐTB, sinh ngày 21/6/2015 và cháu ĐMN, sinh ngày 17/10/2020.
Khi ly hôn, anh chị thống nhất thỏa thuận: Giao cháu ĐMN cho chị NTB là mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; giao cháu ĐTB cho anh ĐMH là bố trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc; tạm hoãn nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con của anh H và chị B đến khi cháu ĐTB, cháu ĐMN trưởng thành, đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung.
2.2. Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh ĐMH và chị NTB không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xét.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ghi nhận sự tự nguyện của anh ĐMH chịu 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh H đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí ký hiệu: BLTU/23 số 0065642 ngày 26 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Hoàn trả anh ĐMH số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - VKSND huyện G; - Chi cục THADS huyện G; -UBND xã T (GCNKH số 97/2014); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Minh Ngọc |