- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việt, Huyền"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 546/2020/QĐST-HNGĐ | Hà Đông, ngày 26 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 539/2020/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu: Anh Nguyễn Xuân V, sinh ngày 02/12/1982. Đăng ký hộ khẩu thường trú: thôn Đại Nghiệp, xã Tân Dân, huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội. Chị Nguyễn Thị Thanh H, sinh ngày 06/01/1979. Đăng ký hộ khẩu thường trú: Số 1G4, khối 8, Tập thể nhà máy Len, phường Vạn Phúc, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Hai bên xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh Nguyễn Xuân V và chị Nguyễn Thị Thanh H cùng đề nghị Tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn. [2]. Về con chung: anh Nguyễn Xuân V và chị Nguyễn Thị Thanh H thống nhất xác định vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Huyền Tr, sinh ngày 24/12/2006 và cháu Nguyễn Xuân L, sinh ngày 21/11/2010. Hiện nay cả hai cháu đang ở với chị H. Sau khi ly hôn anh chị thống nhất để chị H được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng con chung. Ghi nhận sự tự nguyện của chị H không yêu cầu anh Việt phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị. [3]. Về tài sản chung: anh Nguyễn Xuân V và chị Nguyễn Thị Thanh H thống nhất xác nhận, tài sản chung vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4]. Về vay nợ chung: anh Nguyễn Xuân V và chị Nguyễn Thị Thanh H thống nhất xác nhận, không có vay nợ chung. [5]. Về lệ phí: anh Nguyễn Xuân V và chị Nguyễn Thị Thanh H thống nhất thỏa thuận anh Việt tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhân sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: anh Nguyễn Xuân V và chị Nguyễn Thị Thanh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: anh Nguyễn Xuân V và chị Nguyễn Thị Thanh H có 02 con chung là cháu Nguyễn Huyền Tr, sinh ngày 24/12/2006 và cháu Nguyễn Xuân L, sinh ngày 21/11/2010. Hiện nay cả hai cháu đang ở với chị H. Sau khi ly hôn giao cả hai con chung cháu Nguyễn Huyền Tr, sinh ngày 24/12/2006 và cháu Nguyễn Xuân L, sinh ngày 21/11/2010 cho chị Nguyễn Thị Thanh H được tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng cho đến khi con chung trưởng thành hoặc có quyết định thay đổi khác của pháp luật.
- Về phần cấp dưỡng: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Nguyễn Thị Thanh H không yêu cầu anh Nguyễn Xuân V phải cấp dưỡng nuôi con chung với chị.
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về vay nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: anh Nguyễn Xuân V tự nguyện chịu 300.000đồng lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và gia đình (Được đối trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh V đã nộp tại Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009367 ngày 17 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Hà Đông, thành phố Hà Nội). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận : - TAND TP Hà Nội ; - VKSND quận Hà Đông; - THADS quận Hà Đông; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG Thẩm phán Nguyễn Thị Thanh Huyền |