vanban.org

Quyết định 545/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Cao Thị Phương Th và ông Trương Văn Thanh Ph.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị Phương Th và ông Trương Văn Thanh Ph thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Cao Thị Phương Th và ông Trương Văn Thanh Ph.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 545/2018/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 07 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc Hôn nhân - Gia đình thụ lý số 127/2018/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 01 năm 2018, giữa:

1. Bà Cao Thị Phương Th– sinh năm: 1995; địa chỉ: số nhà X đường Nguyễn Thượng Hiền, Phường Y, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh.

2. Ông Trương Văn Thanh Phong – sinh năm: 1995; địa chỉ: số nhà X đường Nguyễn Thượng Hiền, Phường Y, quận Gò Vấp, Tp. Hồ Chí Minh.

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 85 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị quyết 326/NQ-UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án;

Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện; không trái luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Cao Thị Phương Th và ông Trương Văn Thanh Ph.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Cao Thị Phương Th và ông Trương Văn Thanh Ph thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 (một) con chung tên Trương Thị Quỳnh A, sinh ngày 17/7/2011; giao con chung cho bà Th được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.

Ông Ph được quyền thăm nom con chung không ai được ngăn cản.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Ph cấp dưỡng nuôi con chung 2.000.000 đồng/tháng, thực hiện vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 5/2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích mọi mặt của con chưa thành niên, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Th có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phkhông thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì hàng tháng ông Ph còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thi hành.

- Về tài sản chung: Không có.

- Lệ phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp hôn nhân - gia đình: 300.000 đồng, ông Phong phải nộp 150.000 đồng và bà Thảo phải nộp 150.000 đồng theo quy định của pháp luật nhưng được cấn trừ vào Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0028477 ngày 23/01/2018 của Chi Cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Các đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định thi hành theo quy tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 102 quyển số 02/2014 do Ủy ban nhân dân Phường Y, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 17/6/2014 không còn giá trị pháp lý).

Cỡ chữ