- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thùy Vích"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 544/2024/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 11 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của
Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân & Gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, K 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14
của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án ;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình thụ
lý số: 540/2024/TLST-việcHNGĐ, ngày 03 tháng 12 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những Người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu: 1. Anh Trịnh Văn V; Sinh năm 1982; Nơi đăng ký HKTT và nơi ở: Thôn T, xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình;
2. Chị Nguyễn Thị T; Sinh năm 1988; Nơi đăng ký HKTT và nơi ở: Tổ dân
phố số D, phường P, quận N, thành phố Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn V và chị Nguyễn Thị T kết hôn trên
cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn ngày 09/01/2007 tại UBND xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình (Số B; Quyển số: 07). Quá trình chung sống, anh V và chị T phát sinh mâu thuẫn từ năm 2021 đến nay, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hạnh phúc, không có tiếng nói chung. Hai vợ chồng đã nhiều lần cùng nhau đưa ra giải pháp khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Hai vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2021 cho đến nay. Vì lý do cuộc sống vợ chồng ngày càng mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, anh V và chị T cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận cho anh V và chị T được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh V và chị T có 02 con chung là: Cháu Trịnh Khánh L,
sinh ngày 07/8/2007 và cháu Trịnh Gia K1, sinh ngày 11/11/2009. Anh V và chị T thoả thuận khi ly hôn: Chị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con cho đến khi các con thành niên;
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh V và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết;
Về tài sản chung và nợ chung: Anh V và chị T tự thỏa thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết;
Về lệ phí Tòa án: Anh V tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba
trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân & Gia đình.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các
đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 03/12/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trịnh Văn V và chị Nguyễn Thị T thuận
tình ly hôn;
1.2. Về con chung: Anh V và chị T có 02 con chung là: Cháu Trịnh Khánh
L, sinh ngày 07/8/2007 và cháu Trịnh Gia K1, sinh ngày 11/11/2009. Khi ly hôn: Chị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cả hai con cho đến khi các con thành niên; Anh V có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở;
1.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh V và chị T tự thỏa thuận, không yêu cầu
Tòa án giải quyết;
1.4. Về tài sản chung và nợ chung: Anh V và chị T tự thỏa thuận, không
yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh V tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình. Ghi nhận anh V đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm (Biên lai số 0027715 ngày 03/12/2024), nay chuyển thành lệ phí. Anh V đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự;
- VKSND Q.N;
- Chi cục T3.Nam Từ Liêm;
- UBND xã T, H.Kiến Xương, T.Thái Bình;
Đỗ Thị Lệ T1
- Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 437/2024/QĐST-HNGĐ
Nam Từ Liêm, ngày 27 tháng 9 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Khoản 1, Khoản 2 Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự; Điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân & Gia đình;
Căn cứ vào Khoản 1, K 3 Điều 37 của Nghị quyết số: 326/2016/ UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình thụ lý số: 400/2024/TLST-việcHNGĐ, ngày 19 tháng 9 năm 2024, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1. Anh Nguyễn Cảnh T2, sinh năm 1997; HKTT và ở: tiểu khu T, thị trấn N, huyện M, tỉnh Sơn La;
2. Chị Vũ Quỳnh L1, sinh năm 1996; HKTT và ở: CT3-11.8 I, tổ dân phố A, phường C, quận N, thành phố Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Cảnh T2 và chị Vũ Quỳnh Liên kết H trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, có đăng ký kết hôn tại UBND phường C, quận N, thành phố Hà Nội ngày 29/4/2021 (Số B). Quá trình chung sống, anh T2 và chị L1 phát sinh mâu thuẫn từ đầu năm 2024, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hạnh phúc, không có tiếng nói chung. Anh T2 và chị L1 đã nhiều lần hòa giải và tìm giải pháp khắc phục mâu thuẫn nhưng không có kết quả. Vì lý do cuộc sống vợ chồng ngày càng mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, anh T2 và chị L1 cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đề nghị Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh T2 và chị L1 có 01 con chung là cháu Nguyễn Tâm Đ, sinh ngày 29/10/2021. Anh T2 và chị L1 thoả thuận: Chị L1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T2 cấp dưỡng nuôi cháu Đ 5.000.000 đồng/tháng (Bằng chữ: Năm triệu đồng/tháng) kể từ tháng 9/2024 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh T2 và chị L1 xác nhận không có tài sản chung và vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Anh T2 tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về Hôn nhân & Gia đình.
Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 19/9/2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Cảnh T2 và chị Vũ Quỳnh L1 thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Anh T2 và chị L1 có 01 con chung là cháu Nguyễn Tâm Đ, sinh ngày 29/10/2021. Anh T2 và chị L1 thoả thuận: Chị L1 được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Đ khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T2 cấp dưỡng nuôi cháu Đ 5.000.000 đồng/tháng (Bằng chữ: Năm triệu đồng/tháng) kể từ tháng 9/2024 cho đến khi cháu Đ đủ 18 tuổi, hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Anh T2 và chị L1 xác nhận không có tài sản chung và vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Anh T2 tự nguyện nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân & Gia đình. Ghi nhận anh T2 đã nộp 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm (Biên lai số 0028019 ngày 19/9/2024), nay chuyển thành lệ phí. Anh T2 đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q.Nam Từ Liêm; - Chi cục THADS Q.Nam Từ Liêm; - UBND phường Cầu Diễn, Nam Từ Liêm, Hà Nội Đỗ Thị Lệ Thủy (GCNKH Số 165/2008) - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN |