vanban.org

Quyết định 544/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. Huế, TP. Huế Tuyên án 09/08/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Đắc Quý T và chị Tống Thị Vân Anh. Về con chung: Anh Hồ Đắc Quý T và chị Tống Thị Vcó 02 con chung tên là Hồ Đắc Gia Nghi, sinh ngày 14/5/2011 và Hồ Đắc Gia Hân, sinh ngày 09/9/2013. Cả hai cháu đều có nguyện vọng ở với chị Vân Anh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hồ Đắc Quý T - Tống Thị Vân A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 544/2023/QĐST-HNGĐThành phố Huế, ngày 09 tháng 8 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 619/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 7 năm 2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Hồ Đắc Quý T, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn XL, xã LA, huyện PL, tỉnh T. Chỗ ở hiện nay: 27/93 ĐN, phường A, thành phố H.

2. Chị Tống Thị Vân Anh, sinh năm 1982; Địa chỉ: Số 01 Kiệt 299 đường H, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa T.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Đắc Quý T và chị Tống Thị V kết hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có tổ chức lễ cưới theo phong tục địa phương và được UBND xã Lộc An, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 21/02/2011

Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mẫu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không có tiếng nói chung và đã sống ly thân gần 05 năm. Hiện nay, vợ chồng không còn tình cảm với nhau, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, nên anh T và chị Vthống nhất đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh T và chị Vkhông thể hàn gắn và đã sống ly thân, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận sự thuận tình ly hôn của anh Hồ Đắc Quý T và chị Tống Thị Vân Anh.

Về con chung: Anh Hồ Đắc Quý T và chị Tống Thị Vcùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung tên là Hồ Đắc G, sinh ngày 14/5/2011 và Hồ Đắc H, sinh ngày 09/9/2013. Cả hai cháu đều có nguyện vọng ở với chị Vân Anh.

Anh T và chị Vtự nguyện thỏa thuận: Giao cả 02 cháu Hồ Đắc G, sinh ngày 14/5/2011 và cháu Hồ Đắc H, sinh ngày 09/9/2013 cho chị Vtrực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Hồ Đắc H, sinh ngày 09/9/2013 mỗi tháng 5.000.000 đồng kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu H trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

Về T sản chung và nợ chung: Anh Hồ Đắc Quý T và chị Tống Thị Vđề xác nhận vợ chồng không có T sản chung và không nợ của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Anh Hồ Đắc Quý T và chị Tống Thị Vmỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh T, chị Vđã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0006348 ngày 13/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh T và chị Vđã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Hồ Đắc Quý T và chị Tống Thị Vân Anh.

- Về con chung: Anh Hồ Đắc Quý T và chị Tống Thị Vcó 02 con chung tên là Hồ Đắc Gia Nghi, sinh ngày 14/5/2011 và Hồ Đắc Gia Hân, sinh ngày 09/9/2013. Cả hai cháu đều có nguyện vọng ở với chị Vân Anh.

Anh T và chị Vtự nguyện thỏa thuận: Giao cả 02 cháu Hồ Đắc G, sinh ngày 14/5/2011 và cháu Hồ Đắc H, sinh ngày 09/9/2013 cho chị Vtrực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi cháu Hồ Đắc H, sinh ngày 09/9/2013 mỗi tháng 5.000.000 đồng kể từ khi quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật đến khi cháu H trưởng thành (đủ 18 tuổi).

Kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về T sản chung và nợ chung: Anh Hồ Đắc Quý T và chị Tống Thị Vđều xác nhận vợ chồng không có T sản chung và không nợ của ai nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hồ Đắc Quý T và chị Tống Thị Vmỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà anh T, chị Vđã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số AA/2021/0006348 ngày 13/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh T và chị Vđã nộp đủ lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ