- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do- Hạnh phúc __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 544/2023/QĐST-HNGĐ | Quận 4, ngày 09 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý 422/2023/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 10 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Nguyễn Thành S, sinh năm 1984
HKTT: 6 Đ, Phường A, Quận D, TP . Hồ Chí Minh
2. Bà Tiêu Kim P, sinh năm 1986
HKTT: 6 Đ, Phường A, Quận D, TP . Hồ Chí Minh
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Xét thấy, tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023, các đương sự đã thỏa thuận như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Bà TKP1ông N1(Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 101, Quyển số 01/2007 ngày 31/08/2007 tại Ủy ban nhân dân Phường A mâu thuẫn, không còn tình cảm, ly thân từ năm 2019 nên ông bà yêu cầu tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà TKP1ông NS2nhận ông, bà có 03 (ba) con chung tên Nguyễn Thành ĐNguyễn Thị Bảo C(chưa thành niên), Nguyễn Thị Bảo N(chưa thành niên). Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao 02 con chưa thành niên là trẻ Nguyễn Thị BC1Nguyễn Thị Bảo Ncho ông Nguyễn T1S1chăm sóc, nuôi dưỡng, bà KP2cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Tiêu Kim P và ông Nguyễn Thành S xác nhận ông, bà không có tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông Nguyễn Thành S1 toàn bộ.
Xét thấy việc thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà TKP1ông N1(Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 101, Quyển số 01/2007 ngày 31/08/2007 tại Ủy ban nhân dân Phường A.
1.2. Về con chung: Bà TKP1ông Nguyễn TS5nhất giao con chung chưa thành niên là trẻ Nguyễn Thị Bảo C và Nguyễn Thị Bảo N cho ông Nguyễn Thành S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, bà P không cấp dưỡng nuôi con.
Bà TKP1nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng bà P không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.
Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
1.3. Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà TKP1ông Nguyễn Thành S xác nhận ông, bà không có tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Nguyễn Tcấn t vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí ông S6nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AA/2023/0042405 ngày 22/8/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, ông S6đóng đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân Quận 4; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đỗ Thị Bích Phượng |