- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NGUYỄN ĐÌNH NGHĨA- ĐOÀN THỊ THU HÀ"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN H THÀNH PHỐ H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 544/2021/QĐST- HNGĐ | H, ngày 08 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, ĐiÒu 55, ĐiÒu 58, ĐiÒu 81, ĐiÒu 82, ĐiÒu 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014.
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về về mức thu, miễn giảm thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số 668/2021/ TLST-HNGĐ ngày 29/10/2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Đình Nghĩa, sinh năm: 1982;
- Chị Đoàn Thị Thu H; sinh năm:1986;
Cùng HKTT: Tổ 40, phường H, quận H, H;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại đơn công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn và trong quá trình giải quyết tại Tòa án, anh Nguyễn Đình Nvà chị Đoàn Thị Thu H trình bày:
. Quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình Nvà chị Đoàn Thị Thu H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phong Phú, huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình vào ngày 08/02/2009. Đây là lần kết hôn đầu tiên của cả hai anh chị. Sau khi kết hôn anh chị sống hạnh phúc được khoảng thời gian ngắn thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hiểu nhau, không có tiếng nói chung, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc.. Nay anh Nvà chị H xác định tình cảm vợ chồng không còn, anh Nvà chị H thống nhất đề nghị tòa án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Anh Nvà chị H xác nhận có 01 con chung là: Nguyễn Đoàn Tuấn M, sinh ngày 23/03/2010. Anh chị thỏa thuận, anh Ntrực tiếp nuôi cháu M.
Cấp dưỡng nuôi con: Chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/ tháng.
Anh Nvà chị H xác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết anh chị không có thai chung.
. Về tài sản chung: Anh Nvà chị H tự thỏa thuận tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Anh Nvà chị H không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
. Về lệ phí ly hôn sơ thẩm: Chị H đồng ý để anh Ntự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn.
Ngoài ra anh Nvà chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết vấn đề gì khác.
Xét thấy, việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 29/10/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Đình Nvà chị Đoàn Thị Thu H cùng thống nhất thuận tình ly hôn.
* Về con chung: Anh Nvà chị H có 01 con chung là: Nguyễn Đoàn Tuấn Minh, sinh ngày 23/03/2010.
Giao con chung Nguyễn Đoàn Tuấn M cho anh Ntrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và chị H tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/ tháng, kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật (ngày 08/11/2021) đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định pháp luật khác thay thế.
Chị H có quyền chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
Anh Nvà chị H xác nhận tại thời điểm Tòa án giải quyết anh chị không có thai chung.
* Về tài sản chung: anh Nvà chị H xác nhận tự thỏa thuận tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
* Về nợ chung: anh Nvà chị H xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Nvà chị H mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nchịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền anh Nđã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 00049511 ngày 29/10/2021 tại Chi cục Thi hành án quận H, thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. N¬i nhËn:
ThÈm ph¸n
- Đương sự;
- VKSND quận H;
- UBND xã Phong Phú, Huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình;
- Lưu hồ sơ.
LÊ HƯƠNG G