vanban.org

Quyết định 544/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 28/05/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 663/2017/TLST-DS ngày 11/7/2017 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Tranh chấp về thừa kế”; QUYẾT ĐỊNHs

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Hoàng Đình D - Hoàng Đình H"
  • Tòa quyết gì? ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 544/2019/QĐST-DS
QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 663/2017/TLST-DS ngày 11/7/2017 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Tranh chấp về thừa kế”;

Xét thấy, nguyên đơn ông Hoàng Đình D có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Hoàng Hải C, bà Hoàng Thị I, ông Hoàng Đình K, bà Nguyễn Hoàng Thúy A, ông Nguyễn Văn L và bà Hoàng Thị Ngọc A có người đại diện theo ủy quyền là bà Hoàng Thị I có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu độc lập, việc rút đơn của đương sự là hoàn toàn tự nguyện và đúng pháp luật quy định tại điểm c khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNHs

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 663/2017/TLST-DS ngày 11/7/2017 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc “Tranh chấp về thừa kế”, giữa:

Nguyên"đơn: Ông Hoàng Đình D, sinh năm 1954

Địa chỉ: 436/45 Đường V, Phường C, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Võ Lâm Thảo N, sinh năm 1994

Địa chỉ: 97-99-101 đường T, phường B, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị"đơn: Ông Hoàng Đình H, sinh năm 1945

Địa chỉ: 157 (số cũ 30/2) Đường H, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Huyền T, sinh năm 1988

Địa chỉ: 281/66/14 đường S, Phường 1, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người"có"quyền"lợi,"nghĩa"vụ"liên"quan:

1. Bà Hoàng Thị N, sinh năm 1933

Địa chỉ: 12/6 Lộc Hưng, Phường B, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông Hoàng Đình Tu (chết năm 2006), gồm:

- Bà Nguyễn Tú K, sinh năm 1949

- Bà Hoàng Bích C, sinh năm 1975

- Bà Hoàng Yến C, sinh năm1979

- Bà Hoàng Mỹ C, sinh năm 1981

- Bà Hoàng Minh C, sinh năm 1973

- Ông Hoàng Hải C, sinh năm 1983 Người đại diện theo ủy quyền của các bà Tú K, bà Minh C, bà Bích C, bà Yến C, bà Mỹ C: Ông Hoàng Hải C, sinh năm 1983 Địa chỉ: 572/7/8 đường K, Phường G, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Bà Hoàng Thị I, sinh năm 1942 Địa chỉ: 436/45 Đường V, Phường C, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. 4. Ông Hoàng Đình K, sinh năm 1947 Địa chỉ: 702/5 đường K, thành phố B, tỉnh H. 5. Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Hoàng Thị P (chết năm 2005), gồm:

- Ông Nguyễn Hoàng D, sinh năm 1978

- Bà Nguyễn Hoàng Mai P, sinh năm 1978

- Bà Nguyễn Hoàng Thúy A, sinh năm 1983 Người đại diện theo ủy quyền của ông D và bà P: Bà Nguyễn Hoàng Thúy A, sinh năm 1983 Địa chỉ: 436/43 Đường V, Phường C, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. 6. Những người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà Hoàng Thị V (chết năm 2001), gồm:

- Bà Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1960

- Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1965

- Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1969

- Bà Nguyễn Thị Bích L, sinh năm 1971 Người đại diện theo ủy quyền của các ông bà L, T, T: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1965 Địa chỉ: 96/5 Đường Trục, Phường 13, quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. 7. Bà Hoàng Thị Ngọc A, sinh năm 1952 Địa chỉ: 121 D St F CA J, USA. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Hoàng Thị I, sinh năm 1942 Địa chỉ: 436/45 Đường V, Phường C, Quận X, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Hoàn lại cho ông Hoàng Đình D số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0047001 ngày 23/6/2017 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho ông Hoàng Đình K số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0044147 ngày 04/4/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho ông Nguyễn Văn L số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0044148 ngày 04/4/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Hoàng Thị I số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0044150 ngày 04/4/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoàn lại cho bà Hoàng Thị I số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0044149 ngày 04/4/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoàn lại cho bà Nguyễn Hoàng Thúy A số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0044209 ngày 10/4/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Hoàn lại cho ông Hoàng Hải C số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0044222 ngày 12/4/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định pháp luật của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nơi!nhận:

THẨM PHÁN!

- TAND Tối cao;

- TAND Cấp cao tại TP.HCM;

- VKSND TP.HCM;

- Cục THA DS TP.HCM;

- Các đương sự;

Trần Thị Kim Quy

- Lưu VP, hồ sơ.

Cỡ chữ