- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà P - Ông N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 543/2025/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 13 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC
ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các Điều 55, 57, 58, Điều 110 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia
đình năm 2014;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 459/2025/TLST-HNGĐ ngày
11 tháng 4 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Người yêu cầu: Bà P, sinh năm 1989
Địa chỉ: Số F Đường số A, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Người yêu cầu: Ông N, sinh năm 1989
Địa chỉ: Số E N, Phường E, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà P và ông N là hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được
pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 73 ngày 28/8/2017 do Ủy ban nhân dân Phường D, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 01/4/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành ngày 05/5/2025, bà P và ông N yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Q, sinh ngày 20/10/2017. Sau khi ly hôn,
bà P yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Q và không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc thuận tình ly hôn và
thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/5/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà P và ông N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận
kết hôn số 73 ngày 28/8/2017 do Ủy ban nhân dân Phường D, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực).
- Về con chung: Có 01 con chung tên Q, sinh ngày 20/10/2017. Bà P trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ Q và không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
Ông N có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai được cản trở, tôn trọng
quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây
ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
2. Về lệ phí Tòa án là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà P và ông N phải chịu nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do Bà P và ông N đã nộp theo biên lai thu số 0057842 ngày 11/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKS Q.GV; - Các đương sự; - UBND Phường 4, Q.GV; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trịnh Tiến Thịnh |