vanban.org

Quyết định 543/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND Q. Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 26/07/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Hồng N, sinh năm 1975 Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 543/2024/QĐST-DSGò Vấp, ngày 26 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 39, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 6, 7, 9 và 30 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ luật phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 18/7/2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 813/2024/TLST-DS ngày 30/5/2024;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Hồng N, sinh năm 1975

Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM

Người đại diện hợp pháp: Ông Lê Văn C, sinh năm 1972

Địa chỉ: quận Gò Vấp, TPHCM

Giấy ủy quyền ngày 11/6/2024

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1968

Địa chỉ: Hải Châu, Đà Nẵng

Tạm trú: quận Gò Vấp, TPHCM

Chổ ở: quận Gò Vấp, TPHCM

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về nghĩa vụ thanh toán:

Thống nhất nợ tính đến ngày 18/7/2024 bà Nguyễn Thị H còn nợ bà Hoàng Thị Hồng N số tiền 1.670.000.000 đồng (một tỷ, sáu trăm bảy mươi triệu đồng) theo Giấy vay tiền ngày 23/01/2022 và Giấy mượn tiền ngày 06/02/2024. Ngoài ra không còn nợ nào khác.

Bà Nguyễn Thị H có nghĩa vụ thanh toán cho bà Hoàng Thị Hồng N cụ thể như sau:

- Hàng tháng bà Nguyễn Thị H Huệ phải thanh toán cho bà Hoàng Thị Hồng N số tiền nợ gốc là 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng) và 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng) tiền lãi, tổng cộng là 32.000.000 đồng (ba mươi hai triệu đồng). Thanh toán trong thời hạn 03 năm, bắt đầu thực hiện vào ngày 30/8/2024 đến tháng 30/7/2027;

- Ngày 30/8/2027 bà H phải thanh toán hết số nợ gốc còn lại.

Hai bên tự nguyện thực hiện việc giao nhận tiền hoặc thi hành tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.

- Trường hợp bà H vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào thì bà N có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền tổ chức thi hành án buộc bà H thanh toán làm một lần.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền thì bên đó phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2 Về án phí:

- Bà Nguyễn Thị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm số tiền 31.050.000 đồng (ba mươi mốt triệu, không trăm năm mươi ngàn đồng);

- Hoàn tiền tạm ứng án phí cho nguyên đơn là bà Hoàng Thị Hồng N số tiền 35.400.000 đồng (ba mươi lăm triệu, bốn trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0013824, ký hiệu BLTU/23P ngày 30/5/2024 của Chi cục thi hành án dân sự quận Gò Vấp, thành phố Hồ Chí Minh.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ