- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp dân sự về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 148/2024/TLPT-DS ngày 22 tháng 02 năm 2024 về việc: “Tranh chấp dân sự về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: 1.
- Căn cứ chính? Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 286 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ NG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 543/2024/QĐ-PT | Đồng Tháp, ngày 11 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CH XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH Đ NG THÁP
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Kiều Kim Xuân Các Thẩm phán: Bà Nguyễn Thị Vĩnh
Ông Nguyễn Chí Dững Sau khi xét xử sơ thẩm, bản án dân sự sơ thẩm số 225/2023/DS-ST, ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện C bị kháng cáo như sau: Ngày 09/10/2023, bị đơn Trần Văn U kháng cáo yêu cầu chấp nhận đơn kháng cáo của ông U. Sửa bản án sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện C đã xét xử theo hướng không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Ngô Văn Đ, bà Lê Thị P.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm, người kháng cáo là anh Trần Văn U được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vắng mặt thì bị coi như từ bỏ việc kháng cáo quy định tại khoản 3 Điều 296 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào khoản 3 Điều 286, các Điều 289, 295 và Điều 312 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số: 148/2024/TLPT-DS ngày 22 tháng 02 năm 2024 về việc: “Tranh chấp dân sự về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa: Nguyên đơn: 1. Ông Ngô Văn Đ, sinh năm 1963; 2. Bà Lê Thị P, sinh năm 1962; Cùng địa chỉ: Số F, Tổ A, Ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Bị đơn: 1. Anh Trần Văn U, sinh năm 1974; Địa chỉ: Tổ A, ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Anh Trần Văn B, sinh năm 1972; Địa chỉ: Tổ A, ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Anh Ngô Văn D, sinh năm 1984 (con ông Đ); 2. Chị Đinh Thị Ngọc T, sinh năm 1986 (vợ anh D, dâu ông Đ); Người đại diện theo ủy quyền của anh D, chị T: Ông Ngô Văn Đ, sinh năm 1963; Cùng địa chỉ: Số F, Tổ A, Ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. (Văn bản ủy quyền ngày 19/4/2024). 3. Chị Thái Thị C, sinh năm 1975 (vợ anh U); 4. Anh Trần Văn T1, sinh năm 1997 (con anh U); Cùng địa chỉ: Tổ A, Ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 5. Bà Trần Thị N, sinh năm 1950 (chết) Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của bà N (là các con của bà N): 5.1. Anh Dương Văn S, sinh năm 1971; Địa chỉ: Tổ A, Ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 5.2. Chị Dương Thị M, sinh năm 1974; Địa chỉ: Xã B, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 5.3. Chị Dương Thị Đ1, sinh năm 1976; Địa chỉ: Tổ A, xã N, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 5.4. Chị Dương Thị T2, sinh năm 1977; Địa chỉ: Xã T, huyện H, tỉnh Đồng Tháp. 5.5. Anh Dương Minh T3, sinh năm 1981; Địa chỉ: Tổ A, Ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 5.6. Chị Dương Hồng N1, sinh năm 1985; Địa chỉ: Xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 5.7. Anh Dương Văn N2, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ A, Ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 6. Ông Trần Văn L (L1), sinh năm 1951 (chết) Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông L (là vợ, con của ông L): 6.1. Bà Dương Thị U1, sinh năm 1954; 6.2. Anh Trần Văn T4, sinh năm 1977; 6.3. Anh Trần Văn L2, sinh năm 1979; Cùng địa chỉ: Tổ E, Ấp E, xã G, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 6.4. Chị Trần Thị P1, sinh năm 1981; Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 6.5. Chị Trần Thị T5, sinh năm 1984; Địa chỉ: Tổ A, Ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 7. Bà Trần Thị C1, sinh năm 1954; Địa chỉ: Tổ H, Ấp C, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 8. Ông Trần Văn T6, sinh năm 1956 (chết); Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của ông T6 (là vợ, con của ông T6): 8.1. Bà Phạm Thị B1, sinh năm 1959; 8.2. Anh Trần Thanh H, sinh năm 1979; Cùng địa chỉ: Tổ E, Ấp E, xã G, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 8.3. Chị Trần Thị Hồng N3, sinh năm 1982; Địa chỉ: Ấp D, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 8.4. Chị Trần Thị Hồng G, sinh năm 1984; 8.5. Anh Trần Minh C2, sinh năm 1986; Cùng địa chỉ: Tổ E, Ấp E, xã G, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 8.6. Chị Trần Thị T7, sinh năm 1988; Địa chỉ: Ấp C, xã P, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 9. Bà Trần Thị B2 (B3), sinh năm 1960; Địa chỉ: Tổ A, Ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 10. Bà Trần Thị M1, sinh năm 1962; Địa chỉ: Tổ A, ấp M, xã M, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 11. Bà Trần Thị H1 (Quá), sinh năm 1966; Địa chỉ: Tổ A, Ấp D, xã T, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 12. Anh Trần Văn N4, sinh năm 1970; Địa chỉ: Tổ E, Ấp E, xã G, huyện C, tỉnh Đồng Tháp. 13. Anh Nguyễn Minh N5, sinh năm 1990; Địa chỉ: Tổ A, ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. 14. Chị Nguyễn Thị Mỹ D1, sinh năm 1996. Địa chỉ: Tổ C, Khóm B, Phường B, thành phố C, tỉnh Đồng Tháp. 2. Bản án dân sự sơ thẩm số 255/2023/DS-ST, ngày 29 tháng 9 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện C có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. 3. Về án phí dân sự phúc thẩm: Căn cứ Điều 148 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án: Anh Trần Văn U phải chịu 300.000 đồng phí dân sự phúc thẩm. Số tiền tạm ứng án phí phúc thẩm anh U đã nộp ngày 09/10/2023 theo biên lai số 0004509 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C được khấu trừ vào án phí phải nộp. (Anh U đã nộp án phí phúc thẩm xong). 4. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện Kiểm sát nhân dân Tỉnh; - Tòa án TP. C; - Chi cục Thi hành án DS TP. C; - Phòng KTNV-TAND Tỉnh; - Lưu: hồ sơ vụ án, VT, H.Linh. | TM. HỘI Đ NG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (đã ký) Kiều Kim Xuân |