vanban.org

Quyết định 543/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 03/09/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Ông A và bà Cao Trần Tố Q thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 2502, quyển số 13 đăng ký ngày 17/10/2014 tại Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh). 2. Về con chung: Ông A và bà Cao Trần Tố Q có 01 (Một) con chung, họ và tên là B, sinh ngày 23/7/2014. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Edmund Jonathan Au - Cao Trần Tố Quyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 543/2020/QĐST-HNGĐQuận 7, ngày 03 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ vào Khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 116 và Điều 118 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008 được sửa đổi, bổ sung năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 283/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 06 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông A, sinh năm 1985; Địa chỉ: A, B Kuala Lumpur W Persekutuan (kl) Malaysia; Địa chỉ cư trú: Căn hộ C khu phố D, Khu phố E, phường Tân Phú, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh;

2. Bà Cao Trần Tố Q, sinh năm 1985; Địa chỉ cư trú: Căn hộ R chung cư V, Tổ Q, Khu phố K, phường Phú Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Ông A và bà Cao Trần Tố Q tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2014, có đăng ký kết hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 2502, quyển số 13 đăng ký ngày 17/10/2014 tại Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh) theo quy định pháp luật nên đây là hôn nhân hợp pháp, do đó khi có yêu cầu ly hôn được áp dụng các quy định về ly hôn của Luật Hôn nhân và Gia đình và thủ tục giải quyết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Trong quá trình chung sống, giữa ông A và bà Q phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng cùng đầu tư kinh doanh bất động sản, mở công ty kinh doanh về lĩnh vực golf nên thường xuyên cãi vã về tiền bạc, bất đồng ý kiến trong làm ăn khi phân chia lợi nhuận, chia sẻ trách nhiệm, nay cả hai đều nhận thấy mục đích hôn nhân không đạt được, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng nên tự nguyện thuận tình ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa ông A và bà Q không đạt được, không có khả năng đoàn tụ. Việc thuận tình ly hôn của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Về con chung: Căn cứ Giấy khai sinh số 894/2014, quyển số 05/2014 đăng ký ngày 17/10/2014 tại Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh và xác nhận của ông A và bà Q thì ông bà có 01 (Một) con chung, họ và tên là B, sinh ngày 23/7/2014.

Cả hai thỏa thuận, sau khi ly hôn giao cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung; ông A cấp dưỡng nuôi con 60.000.000 đồng/tháng. Các đương sự thỏa thuận việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con là tự nguyện nên có cơ sở chấp nhận.

Về tài sản chung: Các đương sự xác nhận tài sản chung tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án ghi nhận.

Về nợ chung: Các đương sự xác nhận không có nợ chung, nên Tòa án ghi nhận.

Về lệ phí việc dân sự: Ông A và bà Q chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông A và bà Cao Trần Tố Q thuận tình ly hôn (theo Giấy chứng nhận kết hôn số 2502, quyển số 13 đăng ký ngày 17/10/2014 tại Sở Tư pháp Thành phố Hồ Chí Minh).

1.2. Về con chung: Ông A và bà Cao Trần Tố Q có 01 (Một) con chung, họ và tên là B, sinh ngày 23/7/2014.

Sau khi ly hôn, giao cho bà Q trực tiếp nuôi dưỡng con chung; ông A cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 60.000.000 (Sáu mươi triệu) đồng. Cấp dưỡng vào ngày 10 đến ngày 15 (dương lịch) hàng tháng, bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng vào tháng 09 năm 2020 cho đến khi phát sinh các căn cứ làm chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng theo quy định tại Điều 118 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

Trong trường hợp ông A chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì ông A phải chịu thêm tiền lãi của số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại Khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015; nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự 2015.

Ông A có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung và không ai được cản trở. Vì lợi ích của con theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Toà án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. Nếu có yêu cầu các đương sự sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết bằng một vụ án khác.

1.3. Về tài sản chung: Ông A và bà Cao Trần Tố Q xác nhận tài sản chung tự thỏa thuận.

1.4. Về nợ chung: Ông A và bà Cao Trần Tố Q xác nhận nợ chung không có.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Ông A và bà Cao Trần Tố Q chịu tiền lệ phí dân sự sơ thẩm đối với việc hôn nhân gia đình là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AA/2018/0032599 ngày 09 tháng 6 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Vậy ông A và bà Cao Trần Tố Q đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ