vanban.org

Quyết định 543/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị B và ông Lê Văn T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Lương Thị B và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị B và ông Lê Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 543/2020/QĐST-HNGĐBến Cát, ngày 19 tháng 11 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 927/2020/TLST-HNGĐ ngày 03/11/2020 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lương Thị B, sinh năm 1994, địa chỉ thường trú: Thôn 5, xã V, huyện V, tỉnh T.

- Bị đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm 1986, địa chỉ thường trú: Thôn 5, xã V, huyện V, tỉnh T; tạm trú: Khu phố P, phường H, thị xã B, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lương Thị B và ông Lê Văn T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Bà Lương Thị B và ông Lê Văn T thuận tình ly hôn.

Về con chung:

Giao con chung là Lê Minh N, sinh ngày 22/01/2017 cho bà B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; ông T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà B và ông T đều có quyền và nghĩa vụ với con chung, ông T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung. Không ai được quyền cản trở ông T thực hiện quyền này.

Khi cần thiết, vì lợi ích của các con chung, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí:

Bà B đồng ý nộp 150.000 (một trăm năm mươi ngàn) đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2016/0048337 ngày 02/11/2020 của Chi cục Thi hành án thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Hoàn lại cho bà B 150.000 đồng.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ