- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 542/2020/QĐHNGĐ-ST | Gò Vấp, ngày 04 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57, 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 314/2020/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Thị Q, sinh năm 1967
HKTT: Quận 1, Tp. HCM
Tạm trú: Phường 14, quận Gò Vấp, Tp.HCM.
- Ông Trần Văn H, sinh năm 1965
HKTT: Quận 1, Tp. HCM
Tạm trú: Phường 14, quận Gò Vấp, Tp.HCM.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Phạm Thị Q và ông Trần Văn H tự nguyện kết hôn, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 6, quyển số 01/93 ngày 02/02/1993, đây là hôn nhân hợp pháp.
Theo Đơn yêu cầu đề ngày 02/3/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/5/2020, bà Phạm Thị Q và ông Trần Văn H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; có 02 con chung tên Trần Hải Đ, sinh ngày 15/10/1993 và Trần Hải N, sinh ngày 20/12/1996 đã trưởng thành; về tài sản chung: tự thỏa thuận; về nợ chung: không có.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Phạm Thị Q và ông Trần Văn H thật sự tự nguyện ly hôn, thống nhất về tài sản chung, nợ chung.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Q và ông Trần Văn H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 6, quyển số 01/93 ngày 02/02/1993 của Ủy ban nhân dân phường P, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh không còn hiệu lực.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Trần Hải Đ, sinh ngày 15/10/1993 và Trần Hải N, sinh ngày 20/12/1996 đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Q và ông Trần Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Phạm Thị Q và ông Trần Văn H xác định không có.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Q và ông H chịu, nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Q và ông H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2019/0025846 ngày 12 tháng 3 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Q và ông H đã nộp đủ lệ phí tòa án.
2. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Q. Gò Vấp; - CCTHADS Q. Gò Vấp; - UBND P.P, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Lưu: VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Hoàng Ngọc Hải |