- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 542/2019/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 16 tháng 8 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ - TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 459/2019/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 7 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Ngô Ngọc D, sinh năm 1980; nơi ĐKHKTT: Số 15/134 đường Nguyễn H, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ liên lạc: Số 22/11B/77 đường Thiên T, phường An Tây, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế;
2. Chị Nguyễn Hữu Quỳnh N, sinh năm 1986; nơi ĐKHKTT: Số 15/134 đường Nguyễn H, phường Phú Nhuận, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế; địa chỉ liên lạc: Số 22/11B/77 đường Thiên T, phường An Tây, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Ngô Ngọc D và chị Nguyễn Hữu Quỳnh N đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Phú N, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế vào ngày 15/5/2012. Thời điểm đăng ký có đủ điều kiện kết hôn theo quy định. Vì vậy, có đủ cơ sở để kết luận quan hệ hôn nhân là hợp pháp. Sau khi kết hôn, cuộc sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống. Anh Ngô Ngọc D, chị Nguyễn Hữu Quỳnh N xác định tình cảm không còn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa anh Ngô Ngọc D và chị Nguyễn Hữu Quỳnh N đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, hôn nhân không tồn tại trên thực tế nên cần áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của anh, chị.
Về con chung: Anh Ngô Ngọc D, chị Nguyễn Hữu Quỳnh Nxác nhận có 01
1 con chung tên là Ngô Ngọc Khánh Q, sinh ngày 16/7/2012. Hiện nay, cháu Q đang ở với anh D, chị N; nguyện vọng của cháu là được ở với chị N. Anh D, chị Nthỏa thuận giao cháu Q cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh D có nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 09/2019 cho đến khi cháu Q trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh D và chị Ntự nguyện thỏa thuận về người nhận trực tiếp nuôi dưỡng và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn nên cần áp dụng Điều 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và Gia đình chấp nhận thỏa thuận nuôi con của anh, chị.
Về tài sản chung: Anh Ngô Ngọc D, chị Nguyễn Hữu Quỳnh N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét;
Về nợ chung: Anh Ngô Ngọc D, chị Nguyễn Hữu Quỳnh N xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Anh Ngô Ngọc D, chị Nguyễn Hữu Quỳnh N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự tự nguyện thuận tình ly hôn giữa anh Ngô Ngọc D và chị Nguyễn Hữu Quỳnh N.
- Về con chung: Giao cháu Ngô Ngọc Khánh Q cho chị Nguyễn Hữu Quỳnh Ntrực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi thành niên (đủ 18 tuổi). Anh Ngô Ngọc D có nghĩa vụ cấp dưỡng số tiền 2.000.000 đồng/tháng (Hai triệu đồng) kể từ tháng 09/2019 cho đến khi cháu Ngô Ngọc Khánh Q trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án không chịu thi hành các khoản tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu thêm một khoản tiền lãi, theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Ngô Ngọc D, chị Nguyễn Hữu Quỳnh N mỗi người phải chịu 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng mà anh D, chị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2013/008655 ngày 22 tháng 7 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
2 cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh TT-Huế; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Huế; - Chi cục THADS Thành phố Huế; - UBND phường Phú Nhuận; (ĐKKH số: 40, ngày 15/5/2012); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự, HNGĐ; | THẨM PHÁN Mai Thị Mộng Trinh 3 |