vanban.org

Quyết định 541/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Nguyễn Đoan T và ông Trần Văn T1 thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 121, Quyển số 01/2013, đăng ký ngày 11/11/2013 do Ủy ban nhân dân phường A, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Văn T1 và bà Huỳnh Nguyễn Đoan T hết hiệu lực kể từ ngày ban hà… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ơ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 541/2025/QĐST-HNGĐBình Thạnh, ngày 29 tháng 04 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THẠNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình 0644/2025/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 4 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Huỳnh Nguyễn Đoan T

Địa chỉ: 198/5/39 đường P, phường M, quận B, Thành phố H.

Ông Trần Văn T1

Địa chỉ: 72/7/3 đường N, phường A, quận G, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và biên bản tại Tòa án, các đương sự đã thỏa thuận được những nội dung sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Nguyễn Đoan T và ông Trần Văn T1 thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống ông bà có 01 con chung là Trần Thiên N, sinh ngày 20/4/2014. Khi ly hôn, ông bà thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà Huỳnh Nguyễn Đoan T trực tiếp nuôi dưỡng, bà T đủ điều kiện không yêu cầu ông Trần Văn T1 cấp dưỡng nuôi con.

Ông T1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, tự thỏa thuận.

Về lệ phí Tòa án: Lệ phí DSST là 300.000 đồng, ông bà thỏa thuận nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0053199 ngày 11/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Ông bà đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

Xét việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Huỳnh Nguyễn Đoan T và ông Trần Văn T1 thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số 121, Quyển số 01/2013, đăng ký ngày 11/11/2013 do Ủy ban nhân dân phường A, quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Trần Văn T1 và bà Huỳnh Nguyễn Đoan T hết hiệu lực kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Quá trình chung sống ông bà có 01 con chung là Trần Thiên N, sinh ngày 20/4/2014. Khi ly hôn, ông bà thống nhất thỏa thuận giao con chung cho bà Huỳnh Nguyễn Đoan T trực tiếp nuôi dưỡng, bà T đủ điều kiện không yêu cầu ông Trần Văn T1 cấp dưỡng nuôi con.

Ông T1 được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Vì lợi ích của con, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, tự thỏa thuận.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí DSST là 300.000 đồng, ông bà thỏa thuận nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0053199 ngày 11/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Bình Thạnh. Ông bà đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ