- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị Hồng L và ông Trà Ly K. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 541/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 693/2025/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 06 năm 2025 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Hồng L, sinh năm: 1984; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ cư trú: 1 đường số D, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Ông Trà Ly K, sinh năm: 1981; CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ cư trú: 1 đường số D, phường A, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ các điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các điều 55, 58, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 19 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị Hồng L và ông Trà Ly K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Vũ Thị Hồng L và ông Trà Ly K thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 36, quyển số: 01/2007 ngày 19/06/2007 của Ủy ban nhân Phường A, quận P, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Vũ Thị Hồng L và ông Trà Ly K hết hiệu lực pháp luật).
- Về con chung: Có 02 (Hai) con chung tên Trà Vũ Kim T, sinh ngày 24/09/2012 và Trà Vũ Lan A, sinh ngày 13/09/2017. Sau khi ly hôn, bà Vũ Thị Hồng L là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc 02 (Hai) con chung là trẻ T và Trà Vũ Lan A. Bà L không yêu cầu ông K cấp dưỡng cho con. Ông Trà Ly K có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Trên cơ sở lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ; người thân thích; Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình; Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em; Hội liên hiệp phụ nữ, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi cần thiết, đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng cho con
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí Hôn nhân sơ thẩm: Bà Vũ Thị Hồng L tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số 0000155 ngày 09/06/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là Thi hành án dân sự Thành phố H). Bà Vũ Thị Hồng L được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV7, TP.HCM; - UBND nơi ĐKKH; - THADS TP.HCM ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Tiến Thịnh |