vanban.org

Quyết định 541/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T và ông Phạm Văn H thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 75 Quyển số 01/98 ngày 06/7/1998 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Bà Trần Thị Thanh T - Ông Phạm Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 541/2025/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 13 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, Điều 110 và Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia

đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 435/2025/TLST-HNGĐ ngày

08 tháng 03 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Người yêu cầu: Bà Trần Thị Thanh T, sinh năm 1972

Địa chỉ: Số C N, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;

2. Người yêu cầu: Ông Phạm Văn H, sinh năm 1968

Địa chỉ: Số C N, Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa bà Trần Thị Thanh T và ông Phạm Văn H là hôn nhân tự

nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 75 Quyển số 01/98 ngày 06/7/1998, tại Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.

Theo đơn yêu cầu ghi ngày 20/3/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành ngày 05/5/2025, bà Trần Thị Thanh T và ông Phạm Văn H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Thành T, sinh năm 1999 đã trưởng

thành.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Việc thuận tình ly hôn và

thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/5/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như

sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh T và ông Phạm Văn H thuận tình

ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 75 Quyển số 01/98 ngày 06/7/1998 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh cấp hết hiệu lực).

- Về con chung: Có 01 con chung tên Phạm Thành T, sinh năm 1999 đã trưởng

thành.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết 2. Về lệ phí Tòa án là 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, bà Trần Thị Thanh T và ông Phạm Văn H phải chịu nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng do Bà Trần Thị Thanh T và ông Phạm Văn H đã nộp theo biên lai thu số 0057800 ngày 08/4/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã nộp xong lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ