- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "NTBH - ĐST YÊU CẦU CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 541/2024/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 02 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 527/2024/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị NTBH, sinh năm 1977; Nơi thường trú: Số 186 NHT, phường TXT, quận TX, Hà Nội.
- Bị đơn: Anh ĐST, sinh năm 1981; Nơi thường trú: Số 186 NHT, phường TXT, quận TX, Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị NTBH và anh ĐST.
- Về nuôi con chung: Chị NTBH và anh ĐST có 02 con chung: cháu ĐĐQ (nam), sinh ngày 15/3/2015 và cháu ĐBN (nữ), sinh ngày 01/01/2019. Ly hôn giao cho anh T là người trực tiếp nuôi cháu Q, giao cho chị H là người trực tiếp nuôi cháu N và ghi nhận anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con cháu N 2.5 triệu đồng/tháng, hạn cấp dưỡng kể từ tháng 12 năm 2024 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế.
Hai bên được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (Động sản và bất động sản): Chị NTBH và anh ĐST không có, không yêu cầu Tòa giải quyết nên Tòa không xét.
- Về nợ: Chị NTBH và anh ĐST không nợ ai và không cho ai vay nợ không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa không xét.
- Án phí: Chị NTBH tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị H đã nộp đủ 300.000 đồng tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0036699 ngày 14/11/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận TX.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND phường Nhân Chính, Thanh Xuân, Hà Nội. - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Huyền |