vanban.org

Quyết định 541/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/11/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị Phương O và ông Nguyễn Thịnh Hoàng S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Phương O và ông Nguyễn Thịnh Hoàng S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 094, quyển số KH/N08 ngày 07/11/2008 tại U, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị Phương O và ông Nguyễn Thịnh Hoàng S.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 541/2023/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 09 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 411/2023/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Bà Đặng Thị Phương O, sinh năm 1983

HKTT: B Đ, Phường A, Quận D, TP .

Bị đơn: Ông Nguyễn Thịnh Hoàng S, sinh năm 1983

HKTT: B Đ, Phường A, Quận D, TP .

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81,82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đặng Thị Phương O và ông Nguyễn Thịnh Hoàng S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị Phương O và ông Nguyễn Thịnh Hoàng S thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 094, quyển số KH/N08 ngày 07/11/2008 tại U, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh).

2.2 Về con chung: Bà Đặng Thị Phương O và ông Nguyễn Thịnh Hoàng S có 01 con chung tên Nguyễn Hoàng Thiên L, sinh ngày 22/3/2011 (chưa thành niên). Khi ly hôn, ông bà thống nhất giao con chung chưa thành niên là trẻ Nguyễn Hoàng Thiên L, sinh ngày 22/3/2011 cho mẹ là bà Đặng Thị Phương O trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, ông S cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 4.000.000 đồng

Ông Nguyễn Thịnh Hoàng S có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng ông S không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

2.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Bà Bà Đặng Thị Phương O và ông Nguyễn Thịnh Hoàng S không có tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Án phí hòa giải thành hôn nhân gia đình sơ thẩm có cấp dưỡng là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà B Đặng Thị Phương O tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà bà O đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AA/2023/0042334 ngày 17/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, bà O đã đóng đủ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ