- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 540/2022/QĐST-HNGĐ | Củ Chi, ngày 22 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CỦ CHI, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 51 và Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 6, Điều 7, Điều 26, Điều 30, Điều 31 và Điều 32 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 396/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Ông Tô Văn T, sinh năm: 1955. (Có mặt)
2/ Bà Lê Thị X, sinh năm: 1954. (Có mặt)
Cùng địa chỉ: Đường L, ấp H, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Tô Văn T, sinh năm: 1955 và bà Lê Thị X, sinh năm: 1954; Cùng địa chỉ: Đường L, ấp H, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh thuận tình ly hôn.
Xét thấy ông Tô Văn T và bà Lê Thị X thật sự tự nguyện ly hôn, phù hợp quy định tại Điều 51 và Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Tô Văn T và bà Lê Thị X thống nhất có 04 con chung tên là Tô Thị Ngọc C, sinh ngày 31/10/1976 (đã trưởng thành), Tô Thị Ngọc L, sinh ngày 15/3/1980 (đã trưởng thành), Tô Thị Ngọc P, sinh ngày 29/4/1983 (đã trưởng thành), Tô Thị Ngọc V, sinh ngày 28/12/1985 (đã trưởng thành).
Về tài sản chung: Ông Tô Văn T và bà Lê Thị X thống nhất hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nghĩa vụ dân sự chung: Ông Tô Văn T và bà Lê Thị X thống nhất không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Tô Văn T, sinh năm: 1955 và bà Lê Thị X, sinh năm: 1954; Cùng địa chỉ: Đường L, ấp H, xã P, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 04 con chung tên là Tô Thị Ngọc C, sinh ngày 31/10/1976 (đã trưởng thành), Tô Thị Ngọc L, sinh ngày 15/3/1980 (đã trưởng thành), Tô Thị Ngọc P, sinh ngày 29/4/1983 (đã trưởng thành), Tô Thị Ngọc V, sinh ngày 28/12/1985 (đã trưởng thành).
- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nghĩa vụ dân sự chung: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) ông Tô Văn T và bà Lê Thị X chịu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Củ Chi; - UBND xã Phú Hòa Đông, huyện Củ Chi, Thành phố Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Tú |