vanban.org

Quyết định 540/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị L và anh Lê Công N. 2.

Nơi nhận : Viện kiểm sát nhân dân H.T; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐTTLH giữa chị L với anh N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị L và anh Lê Công N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T – TP H
-----***-----

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 540/2021/QĐST-HNGĐT, ngày 26 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 548/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 11 năm 2021, giữa: * Nguyên đơn: Chị Cao Thị L, sinh năm 1992 HKTT và nơi cư trú: Tổ xxx (nay là tổ xxx), phường Y, quận H, H * Bị đơn: Anh Lê Công N, sinh năm 1988 HKTT: Tập thể nhà máy P, Thị trấn V, huyện T, H Nơi cư trú: Dãy xxx, tập thể nhà máy P, Thị trấn V, huyện T, H Căn cứ Điều 28; điểm a Khoản 1 Điều 39; Khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ điểm a Khoản 1 Điều 24; điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án và điểm 1.1 phần II mục A Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cao Thị L và anh Lê Công N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: *Về hôn nhân: Chị Cao Thị L và anh Lê Công N cùng thuận tình ly hôn. *Về con chung: Chị Cao Thị L và anh Lê Công N xác nhận có 01 (Một) con chung là cháu Lê Đăng K, sinh ngày 25/01/2017. Ghi nhận sự thỏa thuận của chị L và anh N: Giao cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng con chung. Việc cấp dưỡng nuôi con, anh chị tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết kể từ khi Quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật cho đến khi cháu K đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Anh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. *Về tài sản chung và nhà đất chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. *Về công nợ chung: Anh chị xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xét. *Về án phí: Chị Cao Thị L tự nguyện chịu cả số tiền 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số AA/2020/0062348 ngày 09/11/2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện T, Thành phố H. Hoàn trả chị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ