- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn B. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ N TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 540/2020/QĐST-HNGĐ | Nam Định, ngày 06 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 491/2020/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 10 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1974 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố số 1 T, phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định. Nơi cư trú: Số 3/79 đường Tr, phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định. * Bị đơn: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1973 Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố số 1 T, phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định. Nơi cư trú: Số 3/79 đường Tr, phường L, thành phố N, tỉnh Nam Định. Căn cứ Điều 147, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29-10-2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29-10-2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị T và anh Phạm Văn B. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Nguyễn Thị T đã nộp theo biên lai số 0003261 ngày 16-10-2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố N. Trả lại chị Nguyễn Thị T số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) còn lại. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND TP. N; - Chi cục THADS TP. N; - UBND phường B, thành phố N, tỉnh Nam Định; - Lưu hồ sơ. | Lƣơng Việt Bằng |