- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hà Thanh T - Nguyễn Thanh T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thanh T và ông Nguyễn Thanh T1.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BẾN CÁT TỈNH BÌNH DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 540/2018/QĐST-HNGĐ | Bến Cát, ngày 15 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 906/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Bà Hà Thanh T, sinh năm: 1990; trú tại: Tổ 9, khu phố 1A, phường CPH, thị xã BC, tỉnh Bình Dương; Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh T1, sinh năm: 1986; trú tại: Tổ 9, khu phố 1A, phường CPH, thị xã BC, tỉnh Bình Dương. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Hà Thanh T và ông Nguyễn Thanh T1. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Bà Hà Thanh T và ông Nguyễn Thanh T1 đồng ý thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Hà Thanh T đồng ý giao con chung tên Nguyễn Anh T2, sinh ngày 24/9/2013 cho ông Nguyễn Thanh T1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ông T1 không yêu cầu bà T cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Hà Thanh T được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung. Không ai được quyền cản trở bà T thực hiện quyền này. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về nợ chung: Các đương sự tự khai không có, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết. Về án ph : Bà Hà Thanh T và ông Nguyễn Thanh T1 mỗi bên đồng ý chịu 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ th m. Bà T đồng ý nộp thay cho ông T1 75.000 đồng (bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ th m nên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu số AA/2016/0027567 ngày 10/10/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương (tên người nộp trong biên lai được ghi là “Hà Thị T”). Bà T được nhận lại 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ th m. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Bình Dương; - VKSND thị xã Bến Cát; - Chi cục THADS thị xã Bến Cát; - Ủy ban nhân dân phường CPH, thị xã BC, tỉnh Bình Dương; - Lưu: HSVA, VT. | THẨM PHÁN Đậu Thị Thảo |