- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà H xin ly hôn với ông L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Lệ H và ông Huỳnh Thanh L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 540/2018/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự số 813/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Lệ H, sinh năm 1975. Địa chỉ: đường Phạm Văn Thuận, khu phố 2, phường T, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh L, sinh năm 1967. Địa chỉ: tổ 1B, khu phố 12 (khu phố 3 cũ), phường A, thành phố B, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Lệ H và ông Huỳnh Thanh L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Lệ H và ông Huỳnh Thanh L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giữa bà H và ông L có hai người con chung tên Huỳnh Đăng K, sinh ngày 03/9/2001 và Huỳnh Minh A1, sinh ngày 09/11/2005. Giao cháu K và cháu A1 cho ông L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Bà H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu 10.000.000đ/tháng, cộng chung hai cháu là 20.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01 tháng 6 năm 2018 cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng tự lao động. Bà H được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung: Tự thỏa thuận. Về nợ chung: Không có. Về án phí sơ thẩm hòa giải thành: Bà H tự nguyện chịu 150.000đ tiền án phí hôn nhân và gia đình và 150.000đ tiền án phí cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 006618 ngày 04 tháng 4 năm 2018. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS ND TP.B; - THA DS TP.B; - UBND P. T, TP.B, tỉnh Đồng Nai; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Thu Minh |