- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Lưu Xuân D và chị Trịnh Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 540/2017/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2017. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 638/2017/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2017, giữa : Ngƣời yêu cầu :
- Anh Lƣu Xuân D, sinh năm 1977; Đăng ký nhân khẩu thường trú và ở tại : Đội 4, xã Tả Thanh O, huyện Thanh T, thành phố H.
- Chị Trịnh Thu H, sinh năm: 1979; Đăng ký nhân khẩu thường trú và ở tại : Số 8 hẻm 376/14/3 đường B, phường Vĩnh P, quận B, thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81,82, 83,84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa : Anh Lưu Xuân D và chị Trịnh Thu H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân : Anh Lưu Xuân D và chị Trịnh Thu H thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 180, quyển số : 01/2011 tại Ủy ban nhân dân xã Tả Thanh O, huyện Thanh T, thành phố H cấp ngày 02/12/2011). 2.2 Về nuôi con chung: Anh D và chị H xác nhận có 02 con chung là cháu: Lưu Thanh T (nam) , sinh ngày 22/8/2012 và cháu Lưu Thanh B (nam), sinh ngày 12/6/2015. Ly hôn anh chị thống nhất giao cháu T cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu B. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Anh D, chị H được quyền đi lại thăm con chung, không ai được cản trở. 2.3 Về tài sản chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét. 2.4 Về nhà ở chung : Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét. 2.5 Về nợ chung : Anh chị xác nhận không nợ ai và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Nên Tòa không xem xét. 2.6 Về lệ phí dân sự sơ thẩm : Chị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm (ly hôn) đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai tạm ứng lệ phí ly hôn số 0007781 ngày 01 tháng 11 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B. Chị H đã nộp đủ 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân Quận B ; - UBND xã Tả Thanh O, huyện Thanh T, thành phố H; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận B; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP/TA. | THẨM PHÁN (Đã ký) NGÔ THỊ VÂN. |