- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN NGOẠI TÌNH TRƯƠNG VĂN Q-BÙI THỊ T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn Q và chị Bùi Thị T.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| Tßa ¸n nh©n d©n huyÖn B tØnh thanh hãa | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 54/2022/Q§ST-HNG§ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 227/2021/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 12 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trương Văn Q, sinh năm: 1989
Trú tại: Thôn T, xã L, huyện B, Thanh Hóa
- Bị đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm: 1991
Trú tại: Thôn T, xã L, huyện B, Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trương Văn Q và chị Bùi Thị T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Anh Trương Văn Q và chị Bùi Thị T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Trương Ngọc Á, sinh ngày 20/10/2013 và Trương Ngọc H, sinh ngày 16/5/2019. Nay ly hôn giao cả 02 cháu Ngọc Á và Ngọc H cho chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến tuổi thành niên, anh Q có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung mỗi cháu 2.000.000đ/tháng (Hai triệu đồng), hai cháu là 4.000.000đ/tháng (Bốn triệu đồng) thời gian cấp dưỡng từ tháng 4/2022 cho đến khi các cháu thành niên.
Anh Bùi Văn Q có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản và công nợ: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng khoản 4 điều 147-BLTTDS năm 2015; điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Các đương sự thỏa thuận anh Q chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) anh đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện B, theo biên lai số AA/2021/0008504 ngày 16/12/2021. Anh Q đã nộp đủ án phí.
3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện B; - UBND xã L; - Chi cục THADS huyện B; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Văn Nga |