vanban.org

Quyết định 54/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Hữu Gi , sinh năm 1981 Và chị Nguyễn Thị Minh H , sinh năm 1985 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
+
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH O , TP.HÀ N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/QĐST – HNGĐThanh O , ngày 18 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 240/2019/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Trần Hữu G , sinh năm 1981

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Minh H , sinh năm 1985 Đều ĐKHKTT: Thôn An Kh , xã Dân H , huyện Thanh O , Tp Hà N.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào điều 54,55, 59, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Trần Hữu Gi , sinh năm 1981

Và chị Nguyễn Thị Minh H , sinh năm 1985

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: Vợ chồng tôi có 02 con chung là: Cháu Trần Quang H , sinh ngày 13/5/2007; cháu Trần Duy T , sinh ngày 27/7/2009; Ghi nhận sự tự thỏa thuận của anh Trần Hữu Gi và chị Nguyễn Thị Minh H như sau:

Giao cháu Trần Quang H cho anh Trần Hữu Gi tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc thay đổi khác.

Giao cháu Trần Duy T cho chị Nguyễn Thị Minh H trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các bên có yêu cầu hoặc thay đổi khác.

Anh Trần Hữu Gi và chị Nguyễn Thị Minh H không bên nào phải trợ cấp, đóng góp phí tổn nuôi con chung cho nhau và có quyền thăm hỏi, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Về tài sản chung, công sức làm dâu: Anh Trần Hữu Gi và chị Nguyễn Thị Minh H tự phân chia trước khi ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Ghi nhận sự thỏa thuận giữa anh Trần Hữu Gi và chị Nguyễn Thị Minh H về việc anh Gi tự nguyện chịu cả 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được thể hiện tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí đã nộp số: 01916 ngày 06 tháng 12 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh O , TP. Hà N .

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ