- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ngo- T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 54/2026/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 14 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - ĐB
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 71, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, sửa đổi bổ sung năm 2025;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015, sửa đổi bổ sung các năm 2018, 2019, 2022, 2024 và 2025;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 79/2026/TLST- HNGĐ ngày 28 tháng 8 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người yêu cầu giải quyết việc dân sự sau đây:
1. Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1990. Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 17/8/2021; Nơi cư trú: Bản T, phường ĐB, tỉnh Điện Biên;
2. Ông Huỳnh Văn T, sinh năm 1989. Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHC về TTXH cấp ngày 17/8/2021; Nơi cư trú: Bản T, phường Đ, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Huỳnh Văn T thực sự tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Huỳnh Văn T có 03 con chung là cháu Huỳnh Diệp C – sinh ngày 20/02/2014; cháu Huỳnh Minh K– sinh ngày 04/8/2017 và cháu Huỳnh Thị Kim N – sinh ngày 02/8/2025. Bà Nguyễn Thị N và ông Huỳnh Văn T tự nguyện thỏa thuận ông T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu K. Bà N sẽ được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu C và cháu N cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;
Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị N và ông Huỳnh Văn T thỏa thuận bà Nguyễn Thị N chịu toàn bộ lệ phí DSST.
Về các vấn đề khác: Không có.
Xét thấy yêu cầu của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị N và ông Huỳnh Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị N và ông Huỳnh Văn T có 03 con chung là cháu Huỳnh Diệp C – sinh ngày 20/02/2014; cháu Huỳnh Minh K – sinh ngày 04/8/2017 và cháu Huỳnh Thị Kim N – sinh ngày 02/8/2025. Ông Huỳnh Văn T được quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Khôi. Bà Nguyễn Thị N sẽ được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu C và cháu N cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên và có khả năng lao động hoặc đến khi có thay đổi khác. Về cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.
- Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2.Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị N chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí DSST đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Đ theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000142 ngày 28/8/2026, bà Nguyễn Thị N đã nộp đủ lệ phí DSST.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND khu vực 1 - Đ; - THADS tỉnh Đ; - Các đương sự; - UBND phường ĐB; - Lưu hồ sơ; - Lưu VP, Kế toán; | THẨM PHÁN Bạc Thị Liên |