vanban.org

Quyết định 54/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Phương L và anh Lê Anh Đ.

Về hôn nhân: Chị Lê Thị Phương L và anh Lê Anh Đ tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị Phương L và anh Lê Anh Đ công nhận vợ chồng có hai con chung là Lê Thùy GL, sinh ngày 08/02/2011 và Lê Xuân ĐK, sinh ngày 17/01/2019; khi ly hôn chị L, anh Đ tự… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Loan - Đức"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Phương L và anh Lê Anh Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2026/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 29 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 345/2025/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Phương L; sinh năm: 1982. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 13/3/2023; nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH. Địa chỉ: Thôn Phúc Thượng, xã Thọ Long, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Anh Lê Anh Đ; sinh năm: 1977. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 12/8/2011; nơi cấp: Cục Cảnh sát QLHC về TTXH. Địa chỉ: Thôn Phúc Thượng, xã Thọ Long, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án”. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Phương L và anh Lê Anh Đ. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Lê Thị Phương L và anh Lê Anh Đ tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung, cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị Phương L và anh Lê Anh Đ công nhận vợ chồng có hai con chung là Lê Thùy GL, sinh ngày 08/02/2011 và Lê Xuân ĐK, sinh ngày 17/01/2019; khi ly hôn chị L, anh Đ tự nguyện thỏa thuận giao cháu GL cho chị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu ĐK cho anh Đ được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; chị L, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền qua lại thăm nom các con không được ai ngăn cấm, cản trở.

- Về tài sản, công nợ: Chị Lê Thị Phương L và anh Lê Anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Phương L nhận nộp toàn bộ án phí của vụ án là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị L đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa theo biên lai số: 0004199 ngày 19/12/2025, số tiền này được trừ vào tiền án phí phải nộp là 150.000 đồng, theo đó chị L còn được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ