vanban.org

Quyết định 54/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị T và anh Lương Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Lương Khánh L, sinh ngày 11/5/2022 cho anh Lương Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Ma Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, thời… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Thị Tuyết - Lương Văn Hưng"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2026/QĐST-HNGĐTuyên Quang, ngày 17 tháng 03 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - TUYÊN QUANG

Căn cứ vào các Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc HNGĐ thụ lý số: 72/2026/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 03 năm 2026 về việc "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con chung", gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu:

- Chị Ma Thị T, sinh năm 2004; nghề nghiệp: Lao động tự do; CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 31/05/2021.

- Lương Văn H, sinh năm 2000; nghề nghiệp: Lao động tự do; CCCD số xxxxxxxxxxxx, cấp ngày 24/03/2025.

Cùng địa chỉ: Thôn B1, xã N, tỉnh Tuyên Quang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09/03/2026, chị Ma Thị T và anh Lương Văn H thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia đình cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị T và anh Lương Văn H nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh chị thỏa thuận giao cháu Lương Khánh L, sinh ngày 11/5/2022 cho anh Lương Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục, chị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, thời điểm cấp dưỡng bắt đầu thực hiện từ tháng 3/2026 cho đến khi cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi. Theo phương thức hàng tháng chị T sẽ chuyển tiền cấp dưỡng nuôi con vào tài khoản của anh H, chậm nhất là vào ngày 30 hàng tháng.

Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp nuôi con được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản.

Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn: Chị Ma Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình theo quy định.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ma Thị T và anh Lương Văn H thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Giao cháu Lương Khánh L, sinh ngày 11/5/2022 cho anh Lương Văn H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Ma Thị T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 2.500.000đ (Hai triệu năm trăm nghìn đồng)/tháng, thời điểm cấp dưỡng bắt đầu thực hiện từ tháng 3/2026 cho đến khi cháu L trưởng thành đủ 18 tuổi. Theo phương thức hàng tháng chị T sẽ chuyển tiền cấp dưỡng nuôi con vào tài khoản của anh H, chậm nhất là vào ngày 30 hàng tháng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Việc nuôi con, cấp dưỡng nuôi con là không cố định. Người không trực tiếp nuôi con được quyền qua lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai có quyền ngăn cản.

3. Về tài sản chung, công nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

4. Về lệ phí ly hôn: Chị Ma Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Ma Thị T đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Tuyên Quang, biên lai thu số: 0000354, ngày 04 tháng 3 năm 2026.

II. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ