vanban.org

Quyết định 54/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lùng Thị P và anh Hù Chà T. 2.

Về nuôi con chung: Chị Lùng Thị P và anh Hù Chà T thống nhất anh chị có ba con chung là Hù Cố S, sinh ngày: 10/3/2010, Hù Cố H, sinh ngày 07/4/2012 và Hù Đức D, sinh ngày 02/3/2014. Sau ly hôn anh chị thỏa thuận thống nhất chị Lùng Thị P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lùng Thị P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lùng Thị P và anh Hù Chà T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2026/QĐST-HNGĐLai Châu, ngày 26 tháng 8 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 88/2026/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lùng Thị P - Sinh năm: 1994 Địa chỉ: Bản S, xã B, tỉnh Lai Châu.

- Bị đơn: Anh Hù Chà T - Sinh năm 1986 Địa chỉ: Bản S, xã B, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lùng Thị P và anh Hù Chà T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lùng Thị P và anh Hù Chà T thống nhất, thuận tình ly hôn. 2.2. Về nuôi con chung và cấp dƣỡng nuôi con chung sau ly hôn:

- Về nuôi con chung: Chị Lùng Thị P và anh Hù Chà T thống nhất anh chị có ba con chung là Hù Cố S, sinh ngày: 10/3/2010, Hù Cố H, sinh ngày 07/4/2012 và Hù Đức D, sinh ngày 02/3/2014. Sau ly hôn anh chị thỏa thuận thống nhất chị Lùng Thị P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con chung là cháu H1 Cố Sáng và cháu H1 Cố Huệ cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh Hù Chà T sẽ là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Hù Đức D cho đến khi con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Chị Lùng Thị P và anh Hù Chà T được quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở, trừ việc thăm nom con gây cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lùng Thị P và anh Hù Chà T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung, vay nợ chung: Chị Lùng Thị P và anh Hù Chà T thỏa thuận thống nhất không có, không yêu cầu tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Lùng Thị P và anh Hù Chà T đều là người dân tộc thiểu số, sinh sống ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nên được miễn án phí theo quy định. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ