vanban.org

Quyết định 54/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Sơn T và chị Phạm Thu H.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Sơn T và chị Phạm Thu H cùng thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thu H - Phạm Sơn T Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Sơn T và chị Phạm Thu H.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 04 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 01 năm 2026, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thu H, sinh năm 1984

Nơi cư trú: tổ A, khu T phường H, tỉnh Quảng Ninh

- Bị đơn: Anh Phạm Sơn T, sinh năm 1985

Nơi cư trú: tổ A, khu T phường H, tỉnh Quảng Ninh

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2025;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 20236

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 4 năm 2026 là hòan toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Sơn T và chị Phạm Thu H.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: anh Phạm Sơn T và chị Phạm Thu H cùng thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Quá trình chung sống, anh Phạm Sơn T và chị Phạm Thu H, có 02 con chung Phạm Trường A1, sinh ngày 05/12/2012 và Phạm Đức A2, sinh ngày 04/12/2018. Khi ly hôn anh chị thống nhất: chị Phạm Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Phạm Đức A2 đến khi thành niên. Anh Phạm Sơn T trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung Phạm Trường A1 đến khi thành niên. Chị H và anh T không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

Về tài sản chung: anh Phạm Sơn T và chị Phạm Thu H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung: anh Phạm Sơn T và chị Phạm Thu H không vay nợ chung đối với cơ quan, tổ chức cũng như cá nhân nào, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Phạm Thu H tự nguyện nộp toàn bộ 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp ngày 31/12/2025 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002829 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Trả lại chị Phạm Thu H 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ