- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2026/QĐST-DS | Quảng Ngãi, ngày 10 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2026, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 361/2026/TLST-DS về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” ngày 08 tháng 7 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh Phạm Văn Đ, sinh năm 1974; địa chỉ: G, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Hữu Đ1, sinh năm 1989; địa chỉ: số A, T, xã M, tỉnh Quảng Ngãi.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Anh Nguyễn Hữu Đ1 phải trả cho anh Phạm Văn Đại S tiền 400.000.000 đồng (Bốn trăm triệu đồng).
Áp dụng Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015, kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, mà bên được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên có nghĩa vụ chậm trả tiền phải trả lãi đối với số tiền chậm trả, tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất do chậm trả tiền được thực hiện theo khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về án phí: Căn cứ Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng điểm b khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Các đương sự thỏa thuận anh Nguyễn Hữu Đ1 phải chịu 10.000.000 đồng (Bằng chữ: Mười triệu đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Anh Phạm Văn Đ không phải chịu án phí DSST, hoàn trả lại cho anh Phạm Văn Đại S tiền 10.032.877 đồng (Bằng chữ: Mười triệu, không trăm ba mươi hai ngàn, tám trăm bảy mươi bảy đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai tạm thu tạm ứng án phí số 0000180 ngày 08/7/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 34 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Ngãi; - VKSND khu vực 4; - THDS T. Quảng Ngãi; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án./. | THẨM PHÁN Vũ Thị Hồng Dung |