vanban.org

Quyết định 54/2026/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ. Trụ sở: Số A, T, phường H, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "T/c HĐTD NH ĐNA - QC"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2026/QĐST-DSCần Thơ, ngày 24 tháng 3 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 3 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 615/2025/TLST-DS ngày 17 tháng 12 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đ.

Trụ sở: Số A, T, phường H, Thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Lê Văn T – Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thanh L – Giám đốc C1.

Đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Lê Văn Đô E, ông Lê Duy Q.

Địa chỉ: 2, đường N, phường N, thành phố Cần Thơ.

- Bị đơn: Ông Trần Phùng Quang C, sinh năm 1988 và bà Nguyễn Thị Tú T1, sinh năm 1989.

Địa chỉ: Số E, đường C, phường T, thành phố Cần Thơ.

(Bà Nguyễn Thị Tú T1 ủy quyền cho ông Trần Phùng Quang C theo Hợp đồng ủy quyền ngày 14/3/2026).

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

Ông Trần Phùng Quang C, bà Nguyễn Thị Tú T1 có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP Đ tổng số tiền vốn và lãi tính đến ngày 16/3/2026 là: 1.051.921.046 đồng (Một tỷ không trăm năm mươi mốt triệu chín trăm hai mươi mốt ngàn không trăm bốn mươi sáu đồng), (bao gồm nợ gốc: 883.092.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 151.958.932 đồng, nợ lãi quá hạn: 16.870.114 đồng) và tiếp tục trả lãi phát sinh từ ngày 17/3/2026 theo Hợp đồng cho vay từng lần số REF2131200422/HDTD/SCA-TPQC ngày 30/11/2021, Phụ lục Hợp đồng cho vay từng lần số REF2131200422/HDTD/SCA-TPQC/PL01 ngày 13/8/2024 và Đơn đề nghị vay vốn và đề nghị kiêm hạn mức, phát hành, sử dụng thẻ tín dụng quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 05/11/2021 cho đến khi tất nợ.

Kể từ ngày Quyết định của Tòa án có hiệu lực thi hành, nếu ông Trần Phùng Quang C và bà Nguyễn Thị Tú T1 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP Đ có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự tiến hành kê biên, phát mại tài sản bảo đảm của khoản vay theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số REF2131200422/HDTC/SCA-TPQC ngày 01/12/2021 để thu hồi nợ cho Ngân hàng TMCP Đ.

Trường hợp số tiền thu được từ việc bán, xử lý tài sản thế chấp không đủ trả nợ cho Ngân hàng, thì ông C, bà T1 vẫn phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đ cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

Cách thức trả và thời gian thanh toán do các bên tự thỏa thuận nếu không thống nhất sẽ yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền giải quyết theo thẩm quyền.

Về chi phí thẩm định tại chỗ là 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng). Ngân hàng TMCP Đ đã nộp tạm ứng số tiền này. Ông Trần Phùng Quang C, bà Nguyễn Thị Tú T1 có trách nhiệm trả cho Ngân hàng TMCP Đ số tiền 3.000.000 đồng (Ba triệu đồng).

Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Phùng Quang C, bà Nguyễn Thị Tú T1 tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm là 21.778.000 đồng (Hai mươi mốt triệu bảy trăm bảy mươi tám ngàn đồng).

Ngân hàng TMCP Đ được nhận lại số tiền 20.557.000 đồng (Hai mươi triệu năm trăm năm mươi bảy ngàn đồng) đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu số 0009482 ngày 12/11/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 sửa đổi, bổ sung năm 2014.

*Nơi nhận:

- TAND TP. Cần Thơ;

Cỡ chữ