vanban.org

Quyết định 54/2026/HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đoàn Thị Ngọc L và ông Kiều Đoàn K. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Ngọc L và ông Kiều Đoàn K. Về con chung: Bà Đoàn Thị Ngọc L và ông Kiều Đoàn K có ba con chung là chị Kiều Thị Xuân H, sinh năm 1982; chị Kiều Thị Phương T, sinh năm 1984 và chị Kiều Thị Vân A, sinh năm 1986 đều đã trên 18 tuổi và có … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "L-K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đoàn Thị Ngọc L và ông Kiều Đoàn K. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 9 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2026/QĐST - HNGĐHà Nội, ngày 02 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 11/2026/TLST -HNGĐ, ngày 06 tháng 01 năm 2026, giữa: * Nguyên đơn: Bà Đoàn Thị Ngọc L, sinh năm 1959. Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 12/3/2024. Địa chỉ: Số 2, Ngõ 2, đường PX, xã PL, thành phố Hà Nội. * Bị đơn: Ông Kiều Đoàn K, sinh năm 1957. Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày 01/5/2021. Nơi ĐKHKTT: Số 2, Ngõ 2, đường PX, xã PL, thành phố Hà Nội. Chỗ ở hiện nay: Thôn ĐN, xã PT, thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 01 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đoàn Thị Ngọc L và ông Kiều Đoàn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Đoàn Thị Ngọc L và ông Kiều Đoàn K.

- Về con chung: Bà Đoàn Thị Ngọc L và ông Kiều Đoàn K có ba con chung là chị Kiều Thị Xuân H, sinh năm 1982; chị Kiều Thị Phương T, sinh năm 1984 và chị Kiều Thị Vân A, sinh năm 1986 đều đã trên 18 tuổi và có khả năng lao đông.

- Về tài sản chung: Bà Đoàn Thị Ngọc L và ông Kiều Đoàn K đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí ly hôn: Bà Đoàn Thị Ngọc L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000183 ngày 06/01/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 9, Hà Nội. + Hoàn trả lại cho bà Đoàn Thị Ngọc L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ