vanban.org

Quyết định 54/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng V Trụ sở: 98 Láng Hạ, phường H, quận Đ, thành phố N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 12 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2025/QĐST-KDTMQuận 12, ngày 21 tháng 05 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án năm 2016;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 05 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 140/2024/TLST/KDTM ngày 15 tháng 10 năm 2024 về việc: “Tranh chấp hợp đồng n d ng”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng V

Trụ sở: 98 Láng Hạ, phường H, quận Đ, thành phố N.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông H

- Bị đơn: CÔNG TY TNHH V

Trụ sở: 15A đường L, phường T, Quận Q, Thành phố M.

Người đại diện theo pháp luật: Bà H

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

(1) Ông C, sinh năm: 1976

Thường trú: thôn T, xã L, huyện H, thành phố P.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà H

(2) Ông B i D, sinh năm: 1984

Thường trú: 108/182 N, phường V, quận Q, thành phố P.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà B i Thị Mai Hương

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn Ngân hàng V và bị đơn Công ty TNHH V thống nhất đồng ý cho Công ty TNHH V thanh toán toàn bộ các khoản nợ tạm tính đến ngày 13/05/2025 là 2.384.644.980 đồng (trong đó: Nợ gốc: 1.855.885.374 đồng; Nợ lãi: 355.260.286 đồng; Lãi chậm trả: 30.366.977 đồng; Nợ gốc thẻ: 99.902.296 đồng và Nợ lãi thẻ: 43.230.047 đồng) trong thời hạn 02 (hai) tháng, chậm nhất là ngày 13/07/2025. Ngoài ra Công ty TNHH V còn phải thanh toán số tiền lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại hợp đồng các bên đã ký kết, từ ngày 14/05/2025 cho đến khi tất toán khoản vay.

Trường hợp Công ty TNHH V không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ thì Ngân hàng V có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền phát mại tài sản thế chấp là chiếc xe ô tô nhãn hiệu: MITSUBISHI, số loại: XPANDER GLP, biển kiểm soát: 51K-784.14, số khung: MK2LRNC1WPN028714, số máy: 4A91KBP6625 để thu hồi nợ.

Trường hợp xử lý tài sản thế chấp nêu trên không đủ để thanh toán nợ cho VPBank thì ông C, ông D phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh trả nợ thay cho Công ty TNHH V theo các Hợp đồng bảo lãnh đã ký với VPBank.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: 39.846.450 (Ba mươi chín triệu tám trăm bốn mươi sáu nghìn bốn trăm năm mươi) đồng do Công ty TNHH V tự nguyện chịu, trả lại tiền tạm ứng án phí cho Ngân hàng V số tiền 36.798.012 (Ba mươi sáu triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn không trăm mười hai) đồng theo biên lai thu số 0040968 ngày 11/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Q, Thành phố M.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (Đã được sửa đổi, bổ sung một số điều năm 2014)”.

Cỡ chữ