- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA TỈNH ĐỒNG NAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2025/QĐST - HNGĐ | Biên Hòa, ngày 15 tháng 01 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2920/2024/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Đình Á, sinh năm 1957; Địa chỉ: Tổ 17B, khu phố BH, phường HA, thành phố BH, tỉnh ĐN.
- Người yêu cầu: Bà Võ Thị Thu Y, sinh năm 1975; Địa chỉ: 13/6B tổ 6, khu phố 1, phường BL, thành phố BH, tỉnh ĐN. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Đình Á và bà Võ Thị Thu Y thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Nguyễn Đình Á và bà Võ Thị Thu Y chung sống với nhau không có con chung.
- Về tài sản chung: Đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí VHNGĐ-ST: + Ông Nguyễn Đình Á được miễn nộp lệ phí theo quy định của pháp luật. + Bà Võ Thị Thu Y phải nộp lệ phí số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng lệ phí bà Yến đã nộp theo biên lai thu số 0005060 ngày 11/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai. Còn lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả lại cho bà Yến theo quy định của pháp luật. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Biên Hòa; - ChicụcTHA dânsựthành phốBiênHòa; - UBND phường BL, thành phố BH (Giấy CNKH số 169/2019 ngày 11/11/2019); - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Phạm Tuân |