vanban.org

Quyết định 54/2025/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Lê Bá Ph- sinh năm 1990 và bà Trần Thị T- sinh năm 1989; Cùng địa chỉ: Tổ xx, phường HKN, quận LC, thành phố ĐN. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Bá Ph và bà Trần Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
Q. LIÊN CHIỂU - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2025/QĐST-HNGĐLiên Chiểu, ngày 14 tháng 04 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 70/2025/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 02 năm 2024, giữa:

Người yêu cầu: Ông Lê Bá Ph- sinh năm 1990 và bà Trần Thị T- sinh năm 1989; Cùng địa chỉ: Tổ xx, phường HKN, quận LC, thành phố ĐN.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 04 năm 2025.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Bá Phvà bà Trần Thị Txây dựng gia đình với nhau vào năm 2013, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Phú Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng bất hòa, quan điểm sống không hợp, mâu thuẫn vợ chồng kéo dài và xác định không còn tình cảm nên làm đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

Xét thấy, ông Lê Bá Phvà bà Trần Thị Tđã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà.

. Về quan hệ con chung: ông Lê Bá Phvà bà Trần Thị Txác định có 02 con chung Lê Trần Tường Vi - sinh ngày 18.10.2014 và Lê Bá Minh Khôi – sinh ngày 15.01.2020. Ly hôn, ông Lê Bá Phvà bà Trần Thị T thống nhất giao 02 con chung cho ông Lê Bá Phtrực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, bà Trần Thị Tcấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi.

. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

. Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) ông Lê Bá Phvà bà Trần Thị Tchịu.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và biên bản thuận tình ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Ông Lê Bá Ph- sinh năm 1990 và bà Trần Thị T- sinh năm 1989; Cùng địa chỉ: Tổ xx, phường HKN, quận LC, thành phố ĐN.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

+ Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Bá Phvà bà Trần Thị Tthống nhất thuận tình ly hôn.

(Giấy chứng nhận kết hôn số 42/2013, ngày 20/05/2013 của Uỷ ban nhân dân xã Phú Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình không còn giá trị pháp lý kể từ ngày ban hành Quyết định này).

+ Về quan hệ con chung: Ông Lê Bá Phvà bà Trần Thị Txác định có 02 con chung Lê Trần Tường V - sinh ngày 18.10.2014 và Lê Bá Minh Kh – sinh ngày 15.01.2020. Ly hôn, ông Lê Bá Phvà bà Trần Thị T thống nhất giao 02 con chung cho ông Lê Bá Phtrực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, bà Trần Thị Tcấp dưỡng nuôi mỗi con chung mỗi tháng 500.000 đồng cho đến khi 02 con chung đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2025 vào ngày 05 hàng tháng.

Các bên đương sự có quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

+ Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

Lệ phí giải quyết việc HNGĐ-ST: 300.000đ ông Lê Bá Phvà bà Trần Thị Ttự nguyện chịu nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0007413 ngày 25/02/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng. Ông Lê Bá Phvà bà Trần Thị T đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ