- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Văn C."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8-HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2025/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 28 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2025/TLST-HNGĐ ngày 31/7/2025 giữa: -Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ngọc B, sinh năm 1994. Nơi cư trú: Tổ E, khu V, phường M, tỉnh Quảng Ninh. -Bị đơn: Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1991. Nơi cư trú: Thôn A, xã N, tỉnh Hưng Yên Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Ngọc B và anh Nguyễn Văn C. 2. Công nhân sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về con chung: Chị B và anh C có 03 con chung là Nguyễn Thị Bảo T, sinh ngày 28/10/2014; Nguyễn Thị Bảo A, sinh ngày 03/02/2017 và Nguyễn Bảo K, sinh ngày 13/3/2018. Anh C nhận trực tiếp nuôi dưỡng con A và con K, chị B nhận trưc tiếp nuôi dưỡng con T, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị B và anh C có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung, yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định của pháp luật. -Về tài sản: Chị B và anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết. -Về án phí: Chị B nhận chịu cả 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Hoàn trả lại chị B 150.000 đồng anh T1 đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000225 ngày 31 tháng 7 năm 2025 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 8, tỉnh Hưng Yên sau khi đã đối trừ 150.000 đồng tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND KV8-Hưng Yên. - VKSND tỉnh Hưng Yên. - Phòng THADS KV8-Hưng Yên. - UBND xã N - tỉnh H - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Đức |