- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất giữa Dương Thị B và Dương Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54 /2025/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 06 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23/4/2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 245/2024/TLST- DS ngày 01 tháng 7 năm 2024.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn:
1. Bà Dƣơng Thị B, sinh năm 1942
Địa chỉ: ấp H, xã B, huyện O, tỉnh Vĩnh Long.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Ba: Bà Phan Thanh T là Trợ giúp trợ giúp pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Vĩnh Long.
2. Bà Dƣơng Thị M, sinh năm 1965
Địa chỉ: ấp H, xã B, huyện O, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn:
Ông Trần Hoàng P, sinh năm 1987
Địa chỉ ấp T, xã C, huyện O, tỉnh Vĩnh Long.
Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 29/3/2023)
- Bị đơn: 1. Ông Dƣơng Văn Q, sinh năm 1970
Địa chỉ: ấp H, xã B, huyện O, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bà Dƣơng Thị H, sinh năm 1944.
Địa chỉ: ấp H, xã B, huyện O, tỉnh Vĩnh Long.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bà Hường: Bà Nguyễn Thị Hồng T là Trợ giúp trợ giúp pháp lý thuộc Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước tỉnh Vĩnh Long.
- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan
1. Ông Dƣơng Việt H, sinh năm 1955
Địa chỉ: ấp L, xã X, huyện O, tỉnh Vĩnh Long.
2. Bà Dƣơng Ngọc P, sinh năm 1960
Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện O, tỉnh Vĩnh Long.
3. Ông Dƣơng Việt T, sinh năm 1957
Địa chỉ ấp T, xã X, huyện O, tỉnh Vĩnh Long
4. Bà Dƣơng Thị N, sinh năm 1950
Địa chỉ ấp T, xã A, huyện L, tỉnh Vĩnh Long
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Công nhận cho bà Dƣơng Thị B, bà Dƣơng Thị M được quyền sử dụng đất thửa 124 (thửa cũ 1380), tờ bản đồ số 15 (03) diện tích 7254.7m2, loại đất LUC địa chỉ ấp H, xã B, huyện O, tỉnh Vĩnh Long. (Theo kết quả đo đạc hiện trạng khu đất do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện O cung cấp ngày 07/3/2025).
2.2. Công nhận cho bà Dƣơng Thị B, bà Dƣơng Thị H, bà Dƣơng Thị M được quyền sử dụng phần đất và toàn bộ vật kiến trúc, cây trồng trên đất thuộc thửa 205 (tách 981) tờ bản đồ số 7(số 05) diện tích 4266,5m2, loại đất ONT+CLN địa chỉ ấp H, xã B, huyện O, tỉnh Vĩnh Long để làm di sản thờ cúng. (Theo kết quả đo đạc hiện trạng khu đất do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện O cung cấp ngày 07/3/2025).
2.3. Công nhận cho ông Dƣơng Văn Q được quyền sử dụng đất các thửa đất: Thửa 224 (tách 981), tờ bản đồ số 7 (tờ 03), diện tích 1512.2m², loại đất CLN; Thửa tách 243-1 (tách 1012), tờ bản đồ số 7 (tờ 03), diện tích 868.8m², loại đất CLN; Thửa tách 243-2 (tách 1011), tờ bản đồ số 7(tờ 03), diện tích 1361.6m², loại đất LUC; Thửa tách 264-1 (tách 1011), tờ bản đồ số 7(tờ 03), diện tích 3014.9m², loại đất LUC; Thửa 264-2 (tách 1012), tờ bản đồ số 7(tờ 03), diện tích 807.8m², loại đất CLN. Cùng địa chỉ ấp H, xã B, huyện O, tỉnh Vĩnh Long; (Theo kết quả đo đạc hiện trạng khu đất do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện O cung cấp ngày 07/3/2025).
2.4. Bà Dƣơng Thị B, bà Dƣơng Thị H, bà Dƣơng Thị M và ông Dƣơng Văn Q có quyền, nghĩa vụ kê khai đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2.5.Về chi phí xem xét thẩm định tại chổ, đo đạc định giá: Tổng số tiền 10.949.000đ (Mười triệu chín trăm bốn mươi chín nghìn đồng). Nguyên đơn bà Dƣơng Thị B, bà Dƣơng Thị M có nghĩa vụ nộp số tiền 7.949.000đ (Bảy triệu chín trăm bốn mươi chín nghìn đồng), ông Dƣơng Văn Q có nghĩa vụ nộp 3.000.000đ (Ba triệu đồng) nhưng bà B, bà M và ông Q đã nộp tạm ứng nên không phải nộp tiếp.
2.6 Về án phí dân sự sơ thẩm:
2.6.1. Bà Dƣơng Thị B, bà Dƣơng Thị M và bà Dƣơng Thị H được miễn toàn bộ do thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn án phí.
2.6.2.Trả lại cho bà Dƣơng Thị M số tiền 13.485.000đ (Mười ba triệu bốn trăm tám mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0011443 ngày 01/7/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện O.
2.6.3. Ông Dƣơng Văn Q có nghĩa vụ nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) khấu trừ số tiền tạm ứng án phí ông Q đã nộp theo Biên lai thu số 0011913 ngày 04/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện O, còn lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) trả lại cho ông Q.
3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thu Nga |