- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2025/QĐST-DS | Châu Thành, ngày 21 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 363/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc: “Tranh chấp hợp đồng vay”;
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị Bạch T, sinh năm: 1957
Địa chỉ: ấp V, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
- Bị đơn:
1/ Bà Phạm Thị N, sinh năm: 1980
2/ Ông Lê Minh Th, sinh năm: 1977
Cùng địa chỉ: ấp V, xã H, huyện C, tỉnh Trà Vinh.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Bạch T và bị đơn bà Phạm Thị N và ông Lê Minh Th cùng thỏa thuận thống nhất: Bà Phạm Thị N và ông Lê Minh Th có nghĩa vụ trả cho bà Huỳnh Thị Bạch T số tiền còn nợ: 433.000.000 đồng (bằng chữ: bốn trăm ba mươi ba triệu đồng), bà T không yêu cầu tính lãi.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
Về án phí: Nguyên đơn bà Huỳnh Thị Bạch T, bị đơn bà Phạm Thị N và ông Lê Minh Th tự nguyện mỗi bên chịu 1/2 án phí dân sự sơ thẩm. Số tiền án phí dân sự sơ thẩm bà T phải chịu là 5.330.000 đồng nhưng do bà T là người cao tuổi nên phần án phí phải chịu được miễn. Số tiền án phí dân sự sơ thẩm bà N và ông Th phải chịu là 5.330.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh Trà Vinh; -VKSND huyện Châu Thành; -Các đương sự; - CCTHA dân sự huyện Châu Thành; - Lưu Hs, Vp. | THẨM PHÁN Nguyễn Phước Hậu |