vanban.org

Quyết định 54/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Th V (VPBank); Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCPVN T V - Nguyễn Thị Thu Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 9 - HÀ NỘI

NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54 /2025/QĐST-DS

Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 377/2025/TLST-DS ngày 28 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Th V (VPBank);

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng Quản trị

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Văn Đ – Chức vụ: Trưởng phòng Xử lý nợ;

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Vương Văn Thành, ông Lò Văn M– Chuyên viên xử lý nợ;

Địa chỉ: Số 89 L H, phường Đ Đ, TP. Hà Nội;

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Thu Ch, sinh năm 1996;

ĐKHKTT: Số 146/46 đường Tr S Tr, phường S T, thành phố Hà Nội;

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nợ phải trả: Chị Nguyễn Thị Thu Ch có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Th v (VPBank) số tiền tạm tính đến hết ngày 17/11/2025 là: 671.913.342 (Sáu trăm bảy mươi mốt triệu chín trăm mười ba nghìn ba trăm bốn mươi hai) đồng, trong đó: Nợ gốc là 365.599.090 (Ba trăm sáu mươi lăm triệu năm trăm chín mươi chín nghìn không trăm chín mươi) đồng, nợ lãi là 306.314.252 (Ba trăm lẻ sáu triệu ba trăm mười bốn nghìn hai trăm năm mươi hai) đồng theo Hợp đồng tín dụng số LN2207156242969 và hợp đồng số 216599578 ký kết với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Th V.

Chị Nguyễn Thị Thu Ch còn phải thanh toán phần nợ lãi phát sinh đối với số nợ còn lại theo quy định trong Hợp đồng tín dụng số LN2207156242969 và Hợp đồng tín dụng số 216599578, cho đến khi thanh toán xong khoản vay.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

2.2 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu Ch phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 15.438.266 (Mười lăm triệu, bốn trăm ba mươi tám nghìn, hai trăm sáu mươi sáu) đồng. Hoàn trả Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Th V số tiền 15.600.000 (Mười lăm triệu, sáu trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0013926 ngày 28/10/2025 tại Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ