- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Đình T- Nguyễn Thị Bích P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG ĐIỀN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU ----------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2024/QĐST-VHNGĐ | Long Điền, ngày 11 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG ĐIỀN, TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 254/2024/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2023, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con chung, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
Ông Nguyễn Đình T, sinh năm 1979; Địa chỉ: B, tổ A, ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Bà Nguyễn Thị Bích P, sinh năm 1985; Địa chỉ: B, tổ A, ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Ông T và bà P tự nguyện chung sống với nhau từ năm 2004, có tổ chức lễ cưới và được hai bên gia đình đồng ý. Ông bà có làm thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định tại UBND xã P, huyện L, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu vào ngày 06/12/2004, nên quan hệ hôn nhân là hợp pháp.
Thời gian đầu ông bà chung sống hạnh phúc, được 01 khoảng thời sau thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp, hai vợ chồng nhiều lần hàn gắn nhưng bất thành. Cả hai đã tự sống ly thân hơn hơn 06 tháng nay. Qua trình bày của các đương sự, xét thấy mâu thuẫn vợ chồng bà P, ông T đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được, bà P, ông T thống nhất ly hôn. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân gia đình, ghi nhận việc bà Nguyễn Thị Bích P Và ông Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Nguyễn Đình T và bà Nguyễn Thị Bích P có 01 con chung là Nguyễn Phương A, sinh ngày 30/4/2013. Ông T đồng ý giao con chung cho bà Nguyễn Thị Bích P được tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng con chung cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18) tuổi. Ông T không cấp dưỡng nuôi con. Xét thỏa thuận về nuôi con chung, cấp dưỡng nuôi con của ông T, bà P là phù hợp với quy định pháp luật nên cần công nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Nguyễn Thị Bích P và ông Nguyễn Đình T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí việc hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích P và ông Nguyễn Đình T tự nguyện nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích P và ông Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Bích P và ông Nguyễn Đình T có 01 con chung là Nguyễn Phương A, sinh ngày 30/4/2013. Theo nguyện vọng của con, ông T, bà P thỏa thuận giao con chung cho bà Nguyễn Thị Bích P được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cho đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Bà P tự nguyện không yêu cầu ông Nguyễn Đình T cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, ông Nguyễn Đình T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc thăm con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.
Vì lợi ích của con chung, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Nguyễn Đình T và bà Nguyễn Thị Bích P không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân gia đình: Ông Nguyễn Đình T và bà Nguyễn Thị Bích P mỗi người phải nộp là 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003665 ngày 01/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Như vậy, ông Nguyễn Đình T và ông Nguyễn Thị Bích P đã nộp xong án phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H. Long Điền; - Nơi đăng ký kết hôn; - Chi cục THADS H. Long Điền; - TAND tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | ( Đã ký) Văn Thị Hiền |